Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, ngành sản xuất bánh kẹo và thực phẩm ăn nhanh tại Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhanh nhằm đáp ứng quy mô dân số đông và tỷ trọng trẻ em cao. Sự gia tăng của các cơ sở sản xuất với máy móc hiện đại, mẫu mã bao bì đa dạng đã tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trước áp lực đó, việc xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp (VHDN) được xác định là nền tảng tinh thần và nguồn lực vô hình quan trọng giúp tổ chức nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo dựng bản sắc riêng và gắn kết đội ngũ người lao động.

Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thực phẩm Đức Vinh (DUC VINH., JSC) là đơn vị sản xuất thực phẩm ăn nhanh và bánh kẹo phục vụ đối tượng trẻ em. Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, doanh nghiệp đã mở rộng mạng lưới phân phối ra ba miền và bước đầu xuất khẩu sang thị trường Lào. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện và có hệ thống về thực trạng xây dựng VHDN.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Huyền xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, các cấp độ cấu thành và các nhân tố tác động đến văn hóa doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng VHDN tại Tập đoàn Toyota (Nhật Bản) và Tập đoàn FPT (Việt Nam) nhằm rút ra bài học áp dụng.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng xây dựng VHDN tại Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh theo 3 cấp độ văn hóa.
  4. Đánh giá những thành công, tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác xây dựng VHDN tại công ty.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Đức Vinh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và nhà máy sản xuất của Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh tại Số 2, Đường Thanh Niên, Điểm công nghiệp La Phù, Xã La Phù, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Hoạt động khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế được thực hiện trong tháng 2 và tháng 3 năm 2019; các số liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018 và đầu năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị kinh doanh về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp, trọng tâm là mô hình ba cấp độ văn hóa doanh nghiệp của PGS. TS. Dương Thị Liễu:

  • Cấp độ 1: Những quá trình và cấu trúc hữu hình: Các biểu trưng trực quan dễ quan sát gồm kiến trúc công sở, cách bố trí nơi làm việc, sản phẩm, cơ cấu tổ chức, lễ nghi, lễ hội, biểu tượng, logo, khẩu hiệu (slogan), đồng phục và cung cách ứng xử hàng ngày.
  • Cấp độ 2: Những giá trị được công bố và chấp nhận: Các chuẩn mực định hướng hành vi được công khai gồm tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược, triết lý kinh doanh và các quy tắc làm việc.
  • Cấp độ 3: Những quan niệm chung (ngầm định): Niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm vô thức đã ăn sâu vào tiềm thức của tập thể, chi phối mối quan hệ giữa con người với con người và thái độ đối với công việc.

Nghiên cứu cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến VHDN chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố bên ngoài: Văn hóa dân tộc, môi trường kinh doanh, giá trị học hỏi từ doanh nghiệp khác, giá trị do nhân viên mới mang đến, các xu hướng xã hội.
  • Nhân tố bên trong: Phong cách và phẩm chất của nhà lãnh đạo/người sáng lập, lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm nguồn nhân lực, ngành nghề kinh doanh và các giá trị văn hóa học hỏi nội bộ.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2016 – 2018 từ Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Đức Vinh.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát định lượng): Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát nhân viên tại Công ty Đức Vinh vào tháng 3/2019. Quy mô phát ra 145 phiếu, thu về 140 phiếu; trong đó có 135 phiếu hợp lệ và 5 phiếu không hợp lệ được đưa vào phân tích thống kê.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và thống kê mô tả: Phân tích tỷ lệ phần trăm, đánh giá tần số mức độ hài lòng và mức độ thấu hiểu của nhân viên đối với các biểu trưng văn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Chương 1 khái quát bản chất của văn hóa theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và PGS. TS. Dương Thị Liễu, làm rõ 4 đặc trưng của văn hóa (tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử) cùng vai trò thúc đẩy kinh tế - xã hội.

Từ góc độ tổ chức, tác giả phân tích khái niệm VHDN, 6 đặc trưng cơ bản (tính tập quán, tính cộng đồng, tính dân tộc, tính chủ quan và khách quan, tính học hỏi, tính kế thừa) và 3 cấp độ cấu trúc VHDN. Chương này chỉ rõ hai mặt tác động của VHDN:

  • Tác động tích cực: Nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo bản sắc riêng, tăng khả năng thích ứng môi trường, tạo giá trị tinh thần, thu hút khách hàng/đối tác, tạo sự gắn kết và giữ chân nhân tài.
  • Tác động tiêu cực: Nguy cơ trở thành lực cản đổi mới khi môi trường biến động nhanh, hoặc tạo rào cản hạn chế tính đa dạng của nhân sự nếu văn hóa tổ chức quá khép kín, dị biệt.

Phần cuối chương phân tích kinh nghiệm phát triển VHDN tại Tập đoàn Toyota (Hệ thống sản xuất TPS với triết lý sản xuất tinh gọn, bình chuẩn hóa, JIT, Kaizen, biểu tượng 3 hình elip) và Tập đoàn FPT (đề cao cái tôi cá nhân, văn hóa lễ hội ngày 13/09, Hội làng, giải thể thao FFF), rút ra bài học: lấy con người làm trung tâm, xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, hướng tới lợi ích khách hàng và đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ.

Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về doanh nghiệp: Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh được cấp giấy phép kinh doanh ngày 05/09/2008 (MST: 0500591784), do ông Nguyễn Văn Bảo làm đại diện pháp luật. Khởi đầu với 20 công nhân, đến năm 2011 công ty đầu tư mở rộng máy móc nhập khẩu hiện đại, năm 2015 xuất khẩu sản phẩm sang Lào và mở rộng thị trường cả nước.

Doanh nghiệp hoạt động trong 3 lĩnh vực: sản xuất kinh doanh bánh kẹo/thực phẩm ăn nhanh; xuất nhập khẩu máy móc, phụ tùng và nguyên liệu thực phẩm; đầu tư bất động sản và hoạt động tài chính. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế hoạch đầu tư, Kế toán tài chính, Tổ chức hành chính) và 3 đội nghiệp vụ (Đội công nhân, Đội kỹ thuật, Đội thiết kế).

Tiêu chí nhân sự / Chỉ số kinh doanh Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 (đầu năm)
Tổng số lao động (người) 89 101 145
- Tỷ lệ lao động Nam (%) - - 44,83% (65 người)
- Tỷ lệ lao động Nữ (%) - - 55,17% (80 người)
Trình độ học vấn:
- Đại học và trên đại học (%) 16,85% - 28,28% (41 người)
- Cao đẳng - Trung cấp (%) - - 37,24% (54 người)
- Trung tâm dạy nghề (%) - - 21,38% (31 người)
- Trung học phổ thông (%) 17,34% - 13,10% (19 người)
Kết quả kinh doanh (1.000 VNĐ):
- Doanh thu Tăng trưởng Tăng trưởng 1.464.804
- Lợi nhuận Tăng trưởng Tăng trưởng 559.768

Thực trạng xây dựng VHDN tại công ty được đánh giá qua khảo sát 135 phiếu hợp lệ:

  • Cấp độ 1 (Hữu hình): Trụ sở gồm 1 tòa nhà văn phòng 3 tầng, phân xưởng sản xuất 1 tầng trên 1.000 m², kho chứa hàng 2 tầng và bãi đỗ xe miễn phí. Logo mang tông màu đỏ (vòng ngoài - sức mạnh, quyết tâm) và vàng (ngọn lửa nhiệt huyết), gắn biểu tượng vương miện trên chữ "Đức Vinh"; khẩu hiệu là "High quality food". Hoạt động phong trào gồm lễ kỷ niệm thành lập, sinh nhật hàng tháng, phối hợp hoạt động ngoại khóa với UBND xã La Phù. Chế độ phúc lợi đảm bảo BHYT, BHXH, BHTN, khám sức khỏe định kỳ và bảo hộ lao động. Tuy nhiên, đồng phục áo phông xanh có chất liệu vải dày gây nóng vào mùa hè; cơ cấu tổ chức tập quyền làm giảm tính chủ động của nhân viên.
  • Cấp độ 2 (Tuyên bố): Xác lập triết lý kinh doanh dựa trên 3 trụ cột "Chất lượng - Chuyên nghiệp - Phát triển bền vững"; xác định tầm nhìn và sứ mệnh đối với khách hàng, cổ đông, nhân viên, cộng đồng; thiết lập khung giờ làm việc và quy chế ứng xử rõ ràng.
Khung thời gian làm việc Nội dung hoạt động
07:45 – 08:00 Chào buổi sáng, tập trung nhân viên, phổ biến công việc
08:00 – 12:00 Thực hiện công việc chuyên môn ca sáng
12:00 – 13:00 Ăn trưa và nghỉ trưa
13:00 – 17:00 Thực hiện công việc chuyên môn ca chiều
  • Cấp độ 3 (Ngầm định): Nền tảng văn hóa chịu ảnh hưởng sâu sắc từ phong cách làm việc công tư phân minh, nghiêm túc, đề cao tính cần kiệm và bảo vệ môi trường của Giám đốc sáng lập Nguyễn Văn Bảo.

Về công tác đào tạo, kết quả điều tra 135 cán bộ nhân viên ghi nhận:

Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
Chương trình học có cấu trúc mềm dẻo, linh hoạt 0 5 48 43 39
Chương trình học bám sát với nội dung thực tế 0 2 38 40 55
Giảng viên chu đáo, nhiệt tình với học viên 1 5 69 46 14
Giảng viên giải quyết yêu cầu/khiếu nại nhanh chóng 3 10 75 41 6
Phương pháp giảng dạy dễ hiểu, phù hợp 0 2 35 68 30

Đánh giá chung chỉ ra các hạn chế: Đa số nhân viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của VHDN; mức độ hiểu biết về chiến lược kinh doanh còn thấp; mô hình quản lý tập quyền làm hạn chế sức sáng tạo; việc giải quyết khiếu nại trong đào tạo còn chậm; đồng phục gây bất tiện khi thời tiết nắng nóng.

Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh

Chương 3 trình bày định hướng chiến lược mở rộng sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao năng suất và áp dụng công nghệ mới. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện các yếu tố hữu hình: Thay đổi chất liệu vải đồng phục thoáng mát hơn cho mùa hè; cải tiến cách bài trí không gian làm việc; phân cấp phân quyền trong cơ cấu tổ chức nhằm tạo điều kiện cho nhân viên phát huy sáng kiến; tăng cường các hoạt động văn nghệ, thể thao và gắn kết nội bộ.
  2. Hoàn thiện các giá trị tuyên bố và chấp nhận: Đẩy mạnh truyền thông nội bộ về tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược kinh doanh; nâng cao chất lượng các khóa đào tạo VHDN, cải thiện tốc độ xử lý yêu cầu và phản hồi khiếu nại của giảng viên; chuẩn hóa quy tắc ứng xử chuyên nghiệp đối với đội ngũ bán hàng và công nhân sản xuất.
  3. Củng cố các quan niệm chung: Xây dựng môi trường làm việc minh bạch, tạo dựng niềm tin, khuyến khích tinh thần tiết kiệm song song với việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
  4. Kiến nghị với chính quyền địa phương: Đề nghị UBND xã La Phù và cơ quan chức năng huyện Hoài Đức hỗ trợ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an ninh trật tự tại điểm công nghiệp và phối hợp tổ chức các phong trào văn hóa - xã hội gắn kết doanh nghiệp với cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực nghiệm cụ thể: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu chính xác về cơ cấu nhân sự (145 nhân viên đầu năm 2019 với 55,17% nữ, 44,83% nam; 28,28% trình độ đại học/trên đại học), kết quả kinh doanh năm 2018 (doanh thu đạt 1.464.804.000 VNĐ, lợi nhuận đạt 559.768.000 VNĐ) và kết quả khảo sát 135 nhân viên về 3 cấp độ văn hóa doanh nghiệp.
  • Đóng góp thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên khảo sát, phân tích một cách có hệ thống về thực trạng VHDN tại Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh. Đề tài nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quản trị văn hóa tại một doanh nghiệp thực phẩm quy mô vừa và nhỏ (cơ chế quản lý tập quyền, bất cập về đồng phục, hạn chế trong truyền thông chiến lược và giải quyết khiếu nại đào tạo).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp đồng bộ từ việc cải tiến biểu trưng hữu hình (đồng phục, phân quyền) đến củng cố biểu trưng phi trực quan (truyền thông sứ mệnh, đào tạo quy tắc ứng xử), phù hợp với điều kiện tài chính và tổ chức của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra khảo sát được tiến hành trong thời gian ngắn (tháng 3 năm 2019) tại một địa điểm sản xuất duy nhất của Công ty Đức Vinh; phương pháp phân tích chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định hồi quy đa biến để đo lường định lượng tác động của VHDN tới hiệu quả tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát tới các đối tác phân phối và khách hàng tiêu dùng tại các thị trường tỉnh và thị trường quốc tế (Lào); nghiên cứu đánh giá định kỳ sự thay đổi nhận thức của nhân viên sau khi doanh nghiệp áp dụng các giải pháp hoàn thiện VHDN.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Quản lý văn hóa khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài văn hóa doanh nghiệp tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa và nhỏ (SMEs). Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Mẫu phiếu khảo sát và phương pháp đánh giá thực trạng VHDN theo mô hình 3 cấp độ.
  • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và bảng đánh giá các tiêu chí đào tạo nội bộ.
  • Kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng quy chế làm việc, nghi thức nội bộ và bộ quy tắc ứng xử cho doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty Đức Vinh vào đầu năm 2019 có đặc điểm gì?
Tính đến đầu năm 2019, công ty có 145 nhân viên, trong đó nữ giới chiếm 55,17% (80 người) và nam giới chiếm 44,83% (65 người). Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 28,28% (41 người), cao đẳng - trung cấp chiếm 37,24% (54 người), trung tâm dạy nghề chiếm 21,38% (31 người) và trung học phổ thông chiếm 13,10% (19 người).

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đức Vinh trong năm 2018 đạt bao nhiêu?
Năm 2018, công ty đạt doanh thu 1.464.804.000 VNĐ và lợi nhuận đạt 559.768.000 VNĐ, ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2016 – 2018.

3. Logo và slogan của Công ty Đức Vinh mang cấu trúc và ý nghĩa gì?
Logo công ty gồm vòng ngoài màu đỏ tượng trưng cho sức mạnh, quyết tâm; màu vàng bên trong tượng trưng cho ngọn lửa nhiệt huyết; phía trên chữ Đức Vinh có hình vương miện thể hiện khát vọng dẫn đầu thị trường. Câu khẩu hiệu (slogan) của công ty là "High quality food" (Thực phẩm chất lượng cao).

4. Khảo sát đào tạo tại công ty ghi nhận tiêu chí nào có tỷ lệ không đồng ý cao nhất?
Trong bảng khảo sát 135 nhân viên về chất lượng đào tạo, tiêu chí "Giảng viên giải quyết yêu cầu/khiếu nại nhanh chóng" có số lượng đánh giá tiêu cực cao nhất với 10 ý kiến không đồng ý và 3 ý kiến hoàn toàn không đồng ý (tổng cộng 13 ý kiến).

5. Lịch làm việc và nghỉ ngơi trong ngày của nhân viên tại Công ty Đức Vinh được quy định như thế nào?
Từ 07:45 – 08:00 là thời gian chào buổi sáng và phổ biến công việc; ca sáng làm việc từ 08:00 – 12:00; thời gian ăn trưa và nghỉ trưa từ 12:00 – 13:00; ca chiều làm việc từ 13:00 – 17:00. Nhân viên chấp hành đúng giờ giấc được hưởng chế độ thưởng chuyên cần cuối tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 3 cấp độ văn hóa doanh nghiệp và phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng tại Công ty CPTM và CN Thực phẩm Đức Vinh. Thông qua khảo sát thực tế 135 cán bộ nhân viên kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018, nghiên cứu đã làm rõ những thành quả đạt được về nhận diện thương hiệu, chế độ phúc lợi cũng như những tồn tại về cơ chế tập quyền và truyền thông chiến lược. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn ngành sản xuất bánh kẹo thực phẩm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.