Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Vietravel và Fiditour. Chương 3: Phân tích định lượng tác động của các yếu tố văn hóa quốc gia đến văn hóa doanh nghiệp của Vietravel và Fiditour. Do hiểu biết còn hạn hẹp và giới hạn về thời gian cũng như chưa có kinh nghiệm nhiều về nghiên cứu khoa học lĩnh vực này nên bài tiểu luận của nhóm khó tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong thầy ThS. Hoàng Anh Duy – người đã giúp đỡ nhóm hoàn thành tiểu luận này, có thể tiếp tục góp ý để chúng em có thể hoàn thiện hơn nữa bài tiểu luận của mình. Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy! Tieu luan Tieu luan CƠSỞLÝLUẬNVỀV ĂNHÓADOANHNGHIỆP Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp Kháiniệmv ănhóadoanhnghiệp Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá.Heriôt thì “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hoá”. Còn UNESCO lại có một định nghĩa khác về văn hoá: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”.
Vậy văn hoá doanh nghiệp là gì? Một trong những định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Schein (2010): “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các ấn đề với môi trường xung quanh”. Một vài quan điểm trừu tượng cho rằng: Văn hóa doanh nghiệp tương tự bộ gen của con người, hay nếu doanh nghiệp là một chiếc máy tính thì văn hóa doanh nghiệp chính là hệ điều hành. Mỗi cách tiếp cận trên đều mang những đặc trưng riêng để định nghĩa, giải thích khái niệm văn hóa doanh nghiệp. Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứu lôgic về văn hoá và văn hoá kinh doanh, văn hoá doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau: “Văn hoá doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, quan niệm, nguyên tắc hành vi được chia sẻ bên trong tổ chức, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cách thức hành động và suy nghĩ của các thành viên trong tổ chức đó”.
CấutrúccủaV HDN 1.1 Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo mô hình Schein Theo mô hình Schein (1985), văn hóa doanh nghiệp có thể chia thành 3 tầng tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau, bao gồm: Hình 1.1: Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo mô hình Schein (1985) Tieu luan Tầng thứ nhất là các thực thể hữu hình, đó là những thứ mà chúng ta có thể nhìn thấy, cảm nhận thấy được như: kiến trúc đặc trưng (cách bài trí văn phòng, màu sắc chủ đạo, cơ cấu tổ chức các phòng ban trong doanh nghiê ̣p, .); các nghi lễ; các giai thoại; các biểu tượng, logo, khẩu hiê ̣u; ngôn ngữ, cách ăn mă ̣c, hành vi ứng xử thường thấy của các thành viên, nhóm làm viê ̣c trong doanh nghiê ̣p hay các ấn phẩm của doanh nghiệp đó;. Tầng thứ hai là các giá trị được tuyên bố, bao gồm: tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược, triết lý của doanh nghiệp,. Những giá trị này là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn nhân viên trong doanh nghiệp, được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng. Tầng thứ ba là tầng sâu nhất gồm những giá trị ngầm định như: niềm tin, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm, các quan niệm chung ăn sâu vào tâm lý của các thành viên trong doanh nghiệp và mặc nhiên được công nhận.
Để hình thành được các quan niệm này, một cộng đồng văn hóa phải trải qua quá trình hoạt động lâu dài, tiếp xúc và xử lý nhiều tình huống thực tiễn. Bên cạnh đó cũng có nhiều nghiên cứu về cấu trúc văn hóa doanh nghiệp, có thể kể đến như Mô hình tảng băng trôi, Mô hình củ hành của Hofstede,. Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo mô hình Denision (1990) Hình 1.2: Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo mô hình Denision (1990) Theo mô hình Denison (1990), văn hóa doanh nghiệp được cấu thành bởi 12 giá trị cơ bản nằm trong 4 nhóm yếu tố: sứ mệnh (định hướng dài hạn), khả năng thích ứng, sự tham gia của nhân viên và tính nhất quán. Trong mô hình này, vòng tròn nhỏ ở chính giữa thể hiện nền tảng của tổ chức, đó là: niềm tin và các giá trị nền tảng là yếu tố chi phối hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp.
Nhóm yếu tố Sứ mệnh là định hướng dài hạn của công ty, bao gồm tầm nhìn, sứ mê ̣nh và định hướng chiến lược của doanh nghiê ̣p. Tầm nhìn sẽ chia sẻ một bức tranh Tieu luan tương lai mà tổ chức mong muốn. Hệ thống mục tiêu sẽ được gắn kết với sứ mệnh của tổ chức giúp các thành viên có được định hướng cho công việc của mình. Định hướng chiến lược sẽ xác định rõ cách thức mà các thành viên có thể thực hiện và đóng góp.
Do đó, sứ mệnh sẽ chỉ ra mục đích và ý nghĩa tồn tại của doanh nghiệp thông qua việc xác định vai trò xã hội và các mục tiêu, nó đưa ra các định hướng và mục tiêu rõ ràng giúp xác định được cách thức hành động phù hợp cho tổ chức và các thành viên. Nhóm yếu tố Khả năng thích ứng là khả năng biến những đòi hỏi của môi trường kinh doanh thành hành đô ̣ng, bao gồm định hướng khách hàng, chủ đô ̣ng đổi mới và tổ chức học tâ ̣p của doanh nghiê ̣p. Định hướng khách hàng thể hiện khả năng đáp ứng nhanh chóng, chính xác và kịp thời nhu cầu của khách hàng. Chủ động đổi mới là khả năng đáp ứng một cách sáng tạo và đón đầu những thay đổi về nhu cầu hoặc các xu hướng trong tương lai.
Tổ chức học tập là việc doanh nghiệp đề cao học tập thường xuyên và cho rằng lợi thế cạnh tranh sẽ được tạo ra từ việc học tập liên tục. Nhóm yếu tố Sự tham gia, bao gồm sự ủy quyền, phát triển năng lực và định hướng làm viê ̣c nhóm của doanh nghiê ̣p. Sự ủy quyền là việc giao cho cấp dưới quyền tự quyết định, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về công việc của họ. Phát triển năng lực thể hiện sự đầu tư phát triển các kỹ năng.
Định hướng làm việc nhóm là sự đề cao việc hợp tác để đạt được mục tiêu và các kết quả đều được dựa trên nỗ lực của nhóm. Nhóm yếu tố Tính nhất quán, bao gồm giá trị cốt lõi, sự đồng thuâ ̣n, hợp tác và hô ̣i nhâ ̣p trong doanh nghiê ̣p. Giá trị cốt lõi – là một hệ thống những điều mà tổ chức đề cao để tạo ra bản sắc riêng và một hệ thống chuẩn mực. Đồng thuận thể hiện sự thống nhất khi thảo luận và giải quyết vấn đề khi các mâu thuẫn nảy sinh.
Hợp tác và hội nhập nghĩa là các ranh giới của tổ chức không ảnh hưởng đến việc phối hợp hoàn thành công việc. Nhóm yếu tố này xác định các giá trị cốt lõi làm nền tảng cho một nền văn hóa mạnh. Đồng thời, mô hình này còn cho thấy, doanh nghiệp có tính hướng ngoại hay hướng nội, tính ổn định hay tính linh hoạt nhiều hơn thông qua kết quả khảo sát thu được về từng yếu tố VHDN. Tieu luan Cácnhântốảnhhưởngđếnv ănhóadoanhnghiệp Những yếu tố chủ quan a.
Người sáng lập Người sáng lâ ̣p ra công ty là người quyết định cơ cấu tổ chức ban đầu của doanh nghiê ̣p, là người sáng tạo ra các biểu tượng, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ, huyền thoại,. mang tính cơ sở nền tảng của doanh nghiê ̣p thông qua kinh nghiệm, tài năng, cá tính và những triết lý riêng của bản thân nhà sáng lập. Nhà lãnh đạo Văn hóa doanh nghiê ̣p là tấm gương phản chiếu tài năng, tư tưởng, cá tính của người lãnh đạo, do đó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ người lãnh đạo. Do đó, khi có lãnh đạo mới thay thế, họ sẽ quyết định thay đổi văn hóa doanh nghiệp, hình thành nên hệ thống giá trị văn hóa mới cho doanh nghiệp đó.
Tiểu văn hoá Các tổ chức, doanh nghiê ̣p có thể bao gồm nhiều phòng ban, nhiều chi nhánh khác nhau và văn hóa tại các phòng ban, chi nhánh này có thể hình thành các tiểu văn hóa khác nhau trong doanh nghiê ̣p. Văn hóa doanh nghiê ̣p là tổng hòa của các tiểu văn hóa trong doanh nghiê ̣p, do đó tiểu văn hóa có ảnh hưởng không nhỏ đến văn hóa chung của toàn bô ̣ tổ chức. Những yếu tố khách quan a. Văn hoá dân tộc Bản thân văn hóa doanh nghiê ̣p là mô ̣t nền tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tô ̣c nên sự phản chiếu của văn hóa dân tô ̣c lên văn hóa doanh nghiê ̣p là điều tất yếu.
Ảnh hưởng của văn hóa dân tô ̣c lên văn hóa doanh nghiê ̣p thường được xem xét bởi 4 yếu tố chủ yếu theo mô hình của Hofstede (2010) trong nghiên cứu về “Lý thuyết văn hóa đa chiều”, bao gồm: Khoảng cách quyền lực (Power Distance), Tính ngại rủi ro (Uncertainty Avoidance), Tính cá nhân và Tính tâ ̣p thể (Individualism vs. Collectivism), Nữ quyền và Nam quyền (Ferminity vs. Tieu luan Khoảng cách quyền lực cao hay thấp trong văn hóa dân tô ̣c ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp về hệ thống phân cấp nơi làm việc, phân phối quyền lực không đồng đều hay đồng đều và mối quan hệ cấp trên – cấp dưới là xa cách hay thân thiết. Khoảng cách quyền lực cao thể hiện hệ thống phân cấp rõ ràng, phân phối quyền lực không đồng đều và mối quan hệ cấp trên cấp dưới là xa cách.
Ngược lại, văn hóa quốc gia có điểm Khoảng cách quyền lực thấp, các doanh nghiệp thích hoạt động theo cấu trúc tổ chức phẳng, khoảng cách quyền lực thể hiện hệ thống phân cấp không rõ ràng, quyền lực được phân phối đồng đều và mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới là gắn bó thân thiết. Tính ngại rủi ro trong văn hóa dân tô ̣c sẽ ảnh hưởng tới viê ̣c doanh nghiê ̣p có khuyến khích viê ̣c đưa các quyết định có tính mạo hiểm, không chắc chắn hay không.