CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE TIEN LƯƠNG, TIEN THƯỞNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY Nội dung chương này được đề cập đến 2 vấn đề chính đó là tiền lương và tiền thưởng. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của tiền lương * Khải niệm: Theo C.Mac: “ Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động” Trong giáo trình Kinh tế lao động của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Giáo Dục, 1998, trang 152 có nêu: “ “Trong nên kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động (hay còn gọi là thị trường lao động ), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động.” Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tô cơ bản (lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động). Lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đôi các đối tượng lao động thành các vật phâm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Đề bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dang thù lao lao động.
Tiên lương chính là phan thu lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và 9 chất lượng công việc của ho, dé tai sản xuất sức lao động, bù đắp hao phi lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.Phan Đức Dũng, 2009) Về bản chất: Bản chất của tiền lương, tiền công là giá cả sức lao động, nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Trong nền kinh tế thi trường như hiện nay tiền lương, tiền công còn phụ thuộc vào trạng thái cung cầu lao động trên thị trường. Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả sức lao động thấp, ngược lại nếu cung nhỏ hơn câu thì giá cả sức lao động cao hơn. Đối với người lao động thì tiền lương, tiền công chính là khoản thu nhập chính trong hệ thống thù lao mà người lao động nhận được.
Khoản tiền lương, tiền công này sẽ giúp cho người lao động tái sản xuất sức lao động của mình, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người lao động cũng như cuộc sống gia đình họ. Nếu tiền lương, tiền công cao xứng đáng với họ sẽ là nguồn động lực lớn nhất giúp người lao động nâng cao hiệu quả làm việc của mình. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công lại là khoản chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp phải biết tận dụng tối đa chức năng của tiền công, tiền lương nhằm tạo động lực mạnh nhất cho người lao động trong tổ chức.
Ngoài tiền lương (tiền công) người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, đó chính là các khoản trích theo lương. Như vậy, có thể thấy tiền lương và các khoản trích theo lương là những yếu tố nằm trong chi phí sản xuất, nó là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Cải thiện và nâng cao tiền lương thực tế của người lao động là van đề 10 đang được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng bởi đó chính là động lực quan trọng dé nâng cao năng suất lao động ha giá thành sản phẩm. * ý nghĩa: - Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm bảo đời sống vật chất và tinh than của ho, là nhân tố thúc đây họ tiếp tục lao động và cống hiến cho doanh nghiệp.
- Tiền lương là động lực cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp đảm bảo yếu tổ vật chất để người lao động có tinh thần phấn dau, tự giác trong công việc, là yếu tô ràng buộc giữa người lao động và doanh nghiệp. - Thông qua tiền lương chủ doanh nghiệp có thê điều hành, hướng dẫn người lao động làm việc đúng quyên hạn và nhiệm vụ của minh. * Vai tro của tiên lương: - Tiền lương đảm bảo đời sống cho bản thân và gia đình cán bộ công nhân viên, nhờ đó tạo cho mọi người yên tâm phấn khởi trong sản xuất, đó cũng chính là cơ sở tạo điều kiện cho người lao động phát huy đầy đủ quyền sáng tạo. - Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ôn định và phát triển kinh tế gia đình.
Người lao động dùng tiền lương dé trang trải và tích lũy sẽ tạo điều kiện cho người lao động trong doanh nghiệp yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện dân giàu nước mạnh. Ngược lại, sẽ làm cho mức sống của họ giảm sút, kinh tế gặp khó khăn. - Tiền lương không chỉ ảnh hưởng đến tâm tư của người lao động với doanh nghiệp mà còn đối với xã hội. Nếu tiền lương cao sẽ ảnh hưởng tích cực; ngược lại, nếu tiền lương thấp thì họ sẽ không tha thiết với doanh nghiệp, chán nản công việc dan dén năng suât làm việc không cao.
Có thê nói tiên II lương là nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố cấu thành nên giá trị sản phâm sản xuât. - Tiên lương là một công cụ sắc bén, có tác dụng sap xêp, điêu phôi sức lao động giữa các ngành các khâu của quá trình sản xuât một cách có kế hoạch và hợp lý. - Tiên lương có khả năng thu hút các nguôn lao động tiêm tàng tham gia vào quá trình sản xuât, ngày càng sản xuât ra nhiêu của cải vật chât cho xã hội khi áp dụng đúng đắn chế độ về tiền lương, tiền thưởng. - Tiền lương có tác dụng trong việc giáo dục thái độ quan điểm đúng đắn làm cho người lao động có tinh thần kỷ luật tốt, có ý thức tự giác cao, quan tâm hơn đến việc sử dụng ngày công, giờ công và sử dụng tốt thời gian lao động của mình.
- Tiền lương có tác dụng kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích tập thể, cá nhân người lao động và lợi ích xã hội, khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao trình độ ngành nghề. - Tiền lương là một yếu tố quan trọng trong giá thành sản phẩm, phan ánh mức hao phí lao động để sản xuất ra sản phẩm, do đó thông qua chính sách về tiền lương cũng có thê đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động định mức chi phí tiền lương cho một đơn vị sản pham. - Tiền lương nhằm đảm bảo đủ chi phí dé tái sản xuất sức lao động, đây cũng là yêu cầu thấp nhất của tiền lương phải nuôi sống người lao động duy trì sức lao động của họ. Bảo đảm vai trò kích thích của tiền lương, vì sự thúc ép của tiền lương khiến người lao động phải say mê nghề nghiệp.
Vì được lĩnh đồng lương người lao động tự thấy phải không ngừng bồi dưỡng nâng 12 cao trình độ về mọi mặt cả về kiến thức lý luận kỹ năng, kỹ xảo, chịu khó tìm tòi học hỏi và đúc rút kinh nghiệm. Đảm bảo vai trò điều phối lao động tiền lương, với tiền lương lao động thỏa đáng người lao động tự nguyện nhận mọi công việc được giao dù ở đâu, làm gì hay bất kỳ khi nào. Vai trò quản lý lao động của tiền lương, doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lương không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho người lao động mà với mục đích thông qua việc trả lương dé theo dõi giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình, bảo đảm tiền lương chỉ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt. Như vậy, tiền lương có ý nghĩa và vai trò rất lớn đối với sản xuất và người lao động.
Nhưng vai trò của tiền lương chỉ được phát huy đầy đủ khi tiền lương được sử dụng một cách khoa học phù hợp với thực tế sản xuất. Chính vì vậy, việc hoàn thành các hình thức tiền lương, tiền thưởng cho người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất đang được đặc biệt quan tâm, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách thích hợp cho phân phối tiền lương đúng nguyên tắc, phát huy được vai trò là đòn bay trong nền kinh tế thị trường. Chức năng của tiền lương Theo PGS.Nguyễn Văn Công (2006) thì tiền lương thực chất là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một thoả thuận nào đấy dựa trên những quy định của nhà nước. Song tiền lương lại là lợi ích vật chất mà người lao động nhận được dé nuôi sống bản thân và gia đình của họ, duy trì quá trình tái sản xuất tự nhiên và xã hội.
Do đó chức năng và vai trò của tiên lương rât quan trọng. - Tiền lương thực hiện chức năng là thước đo giá trị mà đó là giá trị sức lao động. 13 - Tiền lương phải đảm bảo chức năng tái sản xuất sức lao động. - Tiền lương là cơ sở dé kích thích sản xuất.
- Tiền lương phải đảm bảo chức năng tích luỹ dé dành. Về nguyên tắc tiền lương không những đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà một phần của tiền lương còn phải đề tích luỹ phòng những lúc bất trắc, những cái không bình thường xảy ra như ốm đau, bệnh tật. và còn dé cho những thời gian không lao động, sau lao động. Muốn thực hiện được chức năng này thì tiền lương phải lớn hơn tiêu dùng.
Những nguyên tắc cơ bản của tố chức tiền lương. Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất dé xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp trong một thể chế kinh tế nhất định (Tran Thị Thùy Linh, 2004). Ở nước ta khi xây dựng các chế độ trả lương và tổ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau: * Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau. * Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
* Nguyên tắc 3: Đảm bảo mỗi quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm ngành nghề khác nhau trong nên kinh tế quốc dân. Quỹ tiền lương và phương pháp xác định quỹ tiền lương. Khái niệm quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương.