Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nước giải khát Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa các thương hiệu nội địa và các tập đoàn đa quốc gia. Thống kê ngành hàng tiêu dùng cho thấy nhu cầu sử dụng các sản phẩm nước uống có nguồn gốc tự nhiên tăng trưởng nhanh chóng, trong đó tỷ lệ người tiêu dùng lựa chọn đồ uống không cồn, không gas chiếm tới 60% giỏ hàng tiêu dùng nhanh. Trong bối cảnh đó, mạng lưới bán hàng trở thành yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh và độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp sản xuất. Đề tài tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của Công ty Cổ phần Vital tại khu vực Miền Bắc giai đoạn 2011-2013, hướng tới mục tiêu phát triển giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; phân tích toàn diện thực trạng tổ chức điểm và tuyến bán hàng của Vital tại 4 phân vùng thị trường miền Bắc; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc mạng lưới phân phối. Phạm vi không gian nghiên cứu trải rộng trên toàn bộ các tỉnh thành phía Bắc với dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ năm 2011 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hệ thống hơn 500 điểm phân phối, nâng tổng doanh thu các đại lý cấp I từ mức 32,719 tỷ đồng năm 2012 lên 60,494 tỷ đồng vào năm 2013, đồng thời giải quyết triệt để tình trạng mất cân đối cục bộ giữa các vùng tiêu thụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị kênh phân phối và quản trị bán hàng hiện đại của Philip Kotler và các chuyên gia kinh tế thương mại hàng đầu. Luận văn làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: Bán hàng, Quản trị bán hàng, Lực lượng bán hàng, Mạng lưới bán hàng, cùng cấu trúc Điểm và Tuyến bán hàng. Trong đó, mạng lưới bán hàng được định nghĩa là hệ thống tập hợp các điểm và tuyến bán hàng tham gia trực tiếp vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

Khung lý thuyết phân tích 4 mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng căn bản: mô hình theo khu vực địa lý, mô hình theo sản phẩm ngành hàng, mô hình theo đối tượng khách hàng và mô hình hỗn hợp. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng sâu sắc lý thuyết 4 dòng vận động liên kết trong chuỗi phân phối:

  • Dòng vận động vật chất của hàng hóa (từ nhà máy đến đại lý cấp I, cấp II, cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng).
  • Dòng thanh toán và quyền sở hữu (cơ chế tín dụng thương mại, thời hạn công nợ và chiết khấu).
  • Dòng thông tin xúc tiến thương mại (truyền thông sản phẩm hai chiều).
  • Dòng thông tin kiểm soát bán hàng (đo lường độ bao phủ, giám sát doanh số và quản lý tồn kho).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng từ cả nguồn sơ cấp lẫn thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm phát trực tiếp tới 20 cán bộ, nhân viên quản lý thuộc phòng Kinh doanh, phòng Thị trường và phòng Tiêu thụ của Công ty Vital; kết hợp phỏng vấn sâu các giám đốc bán hàng vùng. Cỡ mẫu 20 nhân sự quản trị trực tiếp được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu chuyên gia, đảm bảo tính đại diện và am hiểu sâu sắc về vận hành mạng lưới.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo doanh thu tiêu thụ theo vùng và hệ thống sổ sách kế toán giai đoạn 2011-2013 do phòng Kế toán - Tài chính cung cấp.

Phương pháp phân tích dữ liệu áp dụng bao gồm: phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp tỷ suất lợi nhuận nhằm đánh giá hiệu quả sinh lời của các tuyến bán hàng, cùng kỹ thuật trực quan hóa dữ liệu qua hệ thống biểu đồ chuỗi thời gian và sơ đồ cấu trúc tổ chức. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và tổng hợp dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong khoảng thời gian từ ngày 24/02/2014 đến ngày 25/04/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng tại Công ty Cổ phần Vital đã làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng về cấu trúc và hiệu quả mạng lưới:

Thứ nhất, mô hình tổ chức phân phối theo địa lý chiếm ưu thế tuyệt đối nhưng bộc lộ sự mất cân đối vùng miền nghiêm trọng. Kết quả khảo sát cho thấy 80% nhân viên xác nhận công ty tổ chức mạng lưới theo khu vực địa lý. Hệ thống phân chia thành 4 khu vực với 111 đại lý cấp I vào năm 2012 (tăng từ 95 đại lý năm 2010 và 100 đại lý năm 2011). Tuy nhiên, mật độ phân bổ bị lệch pha: Khu vực II (Hà Nội và các tỉnh đồng bằng) tập trung tới 49 đại lý cấp I, chiếm tỷ trọng 44,14% toàn mạng lưới; trong khi Khu vực IV (gồm 9 tỉnh miền núi phía Bắc) chỉ có 16 đại lý, chiếm vỏn vẹn 14,41%.

Thứ hai, doanh thu tiêu thụ có sự bứt phá ngoạn mục sau giai đoạn suy giảm nhờ đổi mới danh mục sản phẩm. Doanh thu của các đại lý cấp I năm 2011 đạt 34,653 tỷ đồng, sang năm 2012 giảm nhẹ xuống 32,719 tỷ đồng do tác động suy thoái kinh tế và cạnh tranh gay gắt. Đến năm 2013, nhờ việc tung ra dòng sản phẩm nước khoáng chanh LEO vào ngày 10/06/2013, tổng doanh thu 4 khu vực đã tăng vọt lên 60,494 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng ấn tượng 84,89% so với năm 2012. Trong đó, Khu vực II luôn đóng góp doanh số cao nhất, đạt đỉnh 27,222 tỷ đồng vào năm 2012.

Thứ ba, sự hài lòng về mối quan hệ đại lý ở mức cao nhưng công tác đánh giá tiềm năng thị trường còn thụ động. Có tới 70% cán bộ đánh giá hoạt động mạng lưới ở mức tốt và khá tốt (10% rất tốt, 40% khá tốt, 20% tốt); 60% đánh giá mối quan hệ giữa đại lý và khách hàng từ tốt đến rất tốt. Dù vậy, 75% ý kiến cho biết căn cứ phân chia khu vực bán hàng chỉ dựa vào doanh số hiện tại và 80% dựa vào thói quen mua sắm có sẵn, trong khi chỉ có 20% quan tâm đến doanh số và lượng khách hàng tiềm năng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ mạng lưới cho thấy nghịch lý lớn trong công tác quản trị kênh của Vital: tại các thành phố lớn thuộc Khu vực II xuất hiện tình trạng dư thừa điểm bán dẫn đến việc các đại lý cạnh tranh trực tiếp, tranh giành khách hàng lẫn nhau và gây ứ đọng hàng hóa cục bộ (điển hình như quận Hoàng Mai tập trung tới 5 đại lý). Ngược lại, tại Khu vực IV, dù địa bàn rộng lớn và hạ tầng giao thông đang được nhà nước nâng cấp mạnh mẽ, số lượng đại lý lại quá mỏng dẫn tới tình trạng khan hiếm hàng, bỏ trống thị trường cho các đối thủ lớn như Lavie hay Aquafina chiếm lĩnh.

Dữ liệu doanh thu và cơ cấu đại lý được minh họa rất rõ nét thông qua biểu đồ phân tích xu hướng tăng trưởng và bảng cơ cấu tỷ trọng theo vùng. Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa có hệ thống tiêu chuẩn kiểm định kho bãi khắt khe; chính sách tín dụng cho phép đại lý cấp I thanh toán chu kỳ 30 ngày tạo điều kiện mở rộng nhưng lại thiếu cơ chế kiểm soát chéo, làm tăng nguy cơ nợ đọng và thông đồng báo cáo sai lệch giữa giám sát bán hàng địa bàn và chủ đại lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện mạng lưới bán hàng mang tính hành động cao:

  1. Tái cấu trúc và điều chỉnh độ phủ của điểm và tuyến bán hàng: Cắt giảm ngay 1 đại lý cấp I tại quận Hoàng Mai (Hà Nội) để giảm áp lực cạnh tranh nội bộ; đồng thời bổ sung thêm 4 đại lý cấp I tại Khu vực IV (cụ thể tại Sơn La, Điện Biên, Phú Thọ và Thái Nguyên) trong vòng 6 đến 12 tháng. Mục tiêu nâng độ phủ thị trường vùng cao lên 25% và giảm 15% chi phí trung gian do Phòng Kinh doanh và Ban Giám đốc chủ trì thực hiện.

  2. Chuẩn hóa bộ tiêu chí sàng lọc và lựa chọn đại lý: Thiết lập khung đánh giá 4 tiêu chuẩn bắt buộc: tư cách pháp nhân theo Nghị định 119/2007/NĐ-CP; vị trí mặt bằng thuận tiện giao thông; hạ tầng kho bãi đạt chuẩn kiểm soát nhiệt độ dưới 30 độ C và độ ẩm theo hệ thống ISO 9001:2008; năng lực tài chính minh bạch với kỳ hạn thanh toán 30 ngày qua ngân hàng. Giải pháp này do Phòng Tiêu thụ và Phòng Kế toán triển khai từ Quý III/2014 nhằm hạ tỷ lệ hư hỏng sản phẩm xuống dưới 0,5%.

  3. Chuyển đổi phương thức nghiên cứu và dự báo thị trường: Chuyển dịch 100% căn cứ phân vùng bán hàng từ theo dõi doanh số quá khứ sang mô hình đánh giá dung lượng thị trường tiềm năng. Phòng Thị trường cần thiết lập hệ sinh thái dữ liệu bán hàng nội bộ, tăng tần suất khảo sát lên 1 tháng/lần nhằm hỗ trợ kịp thời các chiến dịch phân phối sản phẩm mới.

  4. Nâng cao cơ chế phối hợp chuỗi và kiểm soát nội bộ: Tổ chức hội nghị thường niên 1 năm/lần giữa các đại lý cấp I; xây dựng quy chế điều chuyển hàng hóa linh hoạt giữa các tỉnh giáp ranh để xử lý nhanh tình trạng lệch pha tồn kho; tăng cường luân chuyển giám sát bán hàng 6 tháng/lần để triệt tiêu tình trạng bao che sai phạm số liệu.

  5. Kiến nghị chính sách vĩ mô: Đề xuất Bộ Công Thương và các cơ quan hữu quan tăng cường kiểm soát thị trường nước giải khát nhập lậu, xử lý nghiêm vấn nạn hàng giả hàng nhái, đồng thời tiếp tục hoàn thiện hạ tầng logistics liên vùng phía Bắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong việc giải quyết bài toán phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Giám đốc kinh doanh (CCO) và Trưởng phòng kênh phân phối tại các doanh nghiệp đồ uống: Khung hướng dẫn thực tế để tái cấu trúc mạng lưới đại lý, thiết kế tuyến bán hàng tối ưu và giải quyết xung đột kênh tại thị trường miền Bắc.
  • Chủ doanh nghiệp phân phối, đại lý cấp I và nhà bán buôn: Cẩm nang nhận diện các tiêu chuẩn kho bãi, quy trình luân chuyển hàng hóa, quản lý dòng tiền công nợ 30 ngày và phương thức liên kết chuỗi bền vững với nhà máy sản xuất.
  • Chuyên gia tư vấn chiến lược và chuyên viên nghiên cứu thị trường: Nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy về thị trường đồ uống không cồn Việt Nam, hỗ trợ xây dựng các mô hình dự báo thị phần và đánh giá hành vi tiêu dùng hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty Vital áp dụng mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý? Mô hình theo khu vực địa lý hoàn toàn phù hợp với đặc tính ngành nước giải khát là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, cồng kềnh và phát sinh chi phí vận chuyển lớn. Cấu trúc này giúp tối ưu hóa cung đường giao hàng, giảm thiểu chi phí quản lý trung gian và phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý thị trường cho từng giám đốc vùng.

Yếu tố nào đóng vai trò đòn bẩy giúp doanh thu đại lý cấp I của Vital tăng vọt trong năm 2013? Doanh thu các đại lý cấp I bứt phá từ 32,719 tỷ đồng lên 60,494 tỷ đồng nhờ chiến lược đa dạng hóa sản phẩm với sự ra đời của nước khoáng chanh LEO vào ngày 10/06/2013. Sản phẩm mới đánh trúng thị hiếu giới trẻ và xu hướng tiêu dùng nước uống có lợi cho sức khỏe.

Bất cập lớn nhất trong việc bố trí đại lý cấp I của Vital tại miền Bắc là gì? Bất cập cốt lõi là sự phân bổ mất cân đối nghiêm trọng: Khu vực II tập trung dày đặc 49 đại lý (chiếm 44,14%) gây giẫm chân thị trường và ứ đọng hàng hóa, trong khi 9 tỉnh vùng núi Khu vực IV chỉ có 16 đại lý (chiếm 14,41%) dẫn đến thiếu hàng cục bộ.

Tiêu chuẩn kho bãi đóng vai trò then chốt như thế nào trong phân phối nước khoáng? Nước khoáng thiên nhiên tác động trực tiếp đến sức khỏe người dùng và nhạy cảm với điều kiện môi trường. Kho bãi đạt chuẩn nhiệt độ và độ ẩm theo ISO 9001:2008 giúp ngăn chặn nguy cơ biến tính sản phẩm, giảm hao hụt lưu kho và bảo vệ uy tín thương hiệu doanh nghiệp.

Làm thế nào để hạn chế rủi ro thông đồng số liệu giữa giám sát bán hàng và đại lý? Doanh nghiệp cần áp dụng quy trình kiểm toán định kỳ 2 tuần/lần kết hợp luân chuyển địa bàn giám sát 6 tháng/lần, đồng thời triển khai kênh khảo sát độc lập từ người tiêu dùng và số hóa dữ liệu báo cáo bán hàng theo thời gian thực.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý thuyết quản trị mạng lưới bán hàng và 4 dòng vận động phân phối hàng hóa trong doanh nghiệp FMCG.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh doanh giai đoạn 2011-2013 với sự nhảy vọt doanh thu đại lý từ 32,719 tỷ đồng lên 60,494 tỷ đồng năm 2013.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn phân bổ mất cân đối giữa 49 đại lý vùng trung tâm và 16 đại lý tại 9 tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Đề xuất lộ trình tái cấu trúc khả thi gồm: cắt giảm 1 đại lý tại quận Hoàng Mai, bổ sung 4 đại lý tại Khu vực IV và chuẩn hóa tiêu chuẩn kho bãi ISO 9001:2008.
  • Kêu gọi các nhà quản trị và chuyên gia thương mại ứng dụng ngay khung giải pháp vào thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh chuỗi phân phối.