Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không còn hoạt động dựa trên cơ chế bao cấp của Nhà nước mà phải tự chủ xây dựng mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính. Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ cho quá trình mua sắm vật tư hàng hóa, thanh toán các khoản nợ công nợ và duy trì sự luân chuyển liên tục của chu kỳ kinh doanh. Tuy nhiên, đây cũng là đối tượng tài sản có mức độ rủi ro thất thoát và sai phạm cao nhất trong doanh nghiệp, đòi hỏi phải có cơ chế hạch toán, kiểm tra và giám sát chặt chẽ.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III – TNHH Một thành viên" do sinh viên Hoàng Thị Phương Huyền thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (ngành Kế toán - Kiểm toán, năm 2022, người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Thụ) tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Củng cố, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp; nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (chứng từ, tài khoản, sổ sách và các hình thức kế toán).
    2. Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Xăng dầu Khu vực III.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) tại doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty Xăng dầu Khu vực III – TNHH Một thành viên (Số 1 Sở Dầu, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
    • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2021 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, đồng thời kết hợp phương pháp mô tả thực tiễn nghiệp vụ tại đơn vị.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

  • Văn bản pháp luật áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán vốn bằng tiền:
    • Tài khoản 111 – Tiền mặt: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp. Bao gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Bao gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển: Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã làm thủ tục chuyển trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ/sao kê. Bao gồm: TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản liên quan: TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 141 (Tạm ứng), TK 131, TK 331, TK 511, TK 3331...
  • Các hình thức sổ kế toán lý thuyết: Tác giả phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    1. Hình thức Nhật ký chung;
    2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái;
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ;
    4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ;
    5. Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản lý, báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế tại Phòng Kế toán của Công ty Xăng dầu Khu vực III.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn tắc trong Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân tích dòng luân chuyển chứng từ từ khâu lập chứng từ ban đầu, xét duyệt, nhập/xuất quỹ đến khâu ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Hệ thống chứng từ phát sinh thực tế tại công ty gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Hóa đơn GTGT điện tử, Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DN), Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt (mẫu S05-DN) trong tháng 12/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc và kỹ thuật kế toán vốn bằng tiền theo quy định của chế độ kế toán hiện hành:

  • Vai trò và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán vừa là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Yêu cầu quản lý bao gồm việc kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi, phân loại chính xác theo nguyên tệ, chấp hành nghiêm kỷ luật thanh toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, định kỳ kiểm kê quỹ và đối chiếu sao kê ngân hàng.
  • Nguyên tắc hạch toán từng phần hành:
    • Tiền mặt: Phải mở sổ ghi chép hàng ngày; phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ; chỉ xuất nhập quỹ khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ và chữ ký của người có thẩm quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ cuối kỳ theo tỷ giá thực tế.
    • Tiền gửi ngân hàng: Hạch toán căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê ngân hàng kèm chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc...); xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ sách doanh nghiệp và ngân hàng thông qua TK 1388 hoặc TK 3388 khi chưa rõ nguyên nhân; khoản thấu chi phải phản ánh tương tự khoản vay ngân hàng (không ghi âm trên TK 112).
    • Tiền đang chuyển: Theo dõi các khoản tiền mặt/séc nộp thẳng vào ngân hàng, tiền chuyển qua bưu điện hoặc tiền khách hàng nộp thẳng vào Kho bạc để nộp thuế mà chưa nhận được chứng từ xác nhận từ ngân hàng/kho bạc.
  • Sơ đồ hạch toán tổng hợp: Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh đối với TK 111, TK 112 và TK 113 bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ; hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ vào TK 515, TK 635 hoặc TK 413.
  • Trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Làm rõ mối quan hệ đối ứng, trình tự lập bảng phân bổ, sổ nhật ký, sổ cái và bảng cân đối số phát sinh cho từng mô hình sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về Công ty Xăng dầu Khu vực III:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Xăng dầu Khu vực III (Tên quốc tế: PETROLIMEX HAIPHONG CO., LTD; Tên viết tắt: PETROLIMEX HAIPHONG; Mã số thuế: 0200120833). Trụ sở tại Số 1 Sở Dầu, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Lý Hải Phòng, thành lập ngày 29/07/1955 theo lệnh trưng dụng số 1566 của Ủy ban Quân chính Hải Phòng. Doanh nghiệp hiện trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), chiếm 60% thị phần xăng dầu tại Hải Phòng; sở hữu Tổng kho xăng dầu Thượng Lý sức chứa 48.000 DWT, phòng thử nghiệm xăng dầu đạt tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2001 và dàn xuất ô tô xitec tự động.
    • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh xăng ô tô, dầu Diezel, mazút, nhiên liệu bay JetA1, dầu hỏa, gas và thiết bị gas; kinh doanh dịch vụ kho bãi, tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển xăng dầu, kiểm định dung tích xe ô tô và dịch vụ kỹ thuật xăng dầu.
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc phụ trách Hành chính, Kinh doanh, Tài chính, Marketing) và 8 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính, Phòng An ninh, Phòng Kinh doanh, Phòng Depot, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự - Tiền lương, Phòng Thương vụ, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Marketing).
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung tại Phòng Kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền sử dụng là VND; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
    • Tài khoản ngân hàng: Mở tài khoản tại 4 ngân hàng thương mại gồm: Ngân hàng TMCP Hàng Hải (Maritimebank), Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV/VIDB).
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị:
    • Đặc điểm sử dụng tài khoản: Tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển (không sử dụng TK 113); quỹ tiền mặt chỉ phát sinh tiền Việt Nam Đồng (TK 1111), không có tiền mặt ngoại tệ hay vàng tiền tệ. Do đó, kế toán vốn bằng tiền chủ yếu quản lý trên TK 111 và TK 112.
    • Quy trình luân chuyển Phiếu thu: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu thu (3 liên) $\rightarrow$ Kế toán trưởng duyệt $\rightarrow$ Giám đốc ký $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm đếm, ghi số tiền thực nhập bằng chữ, ký nhận và đóng dấu $\rightarrow$ Người nộp tiền ký nhận. Phân bổ các liên: Thủ quỹ giữ 1 liên ghi Sổ quỹ, giao người nộp 1 liên, lưu nơi lập 1 liên. Cuối ngày bàn giao cho kế toán ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    • Quy trình luân chuyển Phiếu chi: Chứng từ gốc/Giấy đề nghị $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu chi (3 liên) $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm tra, xuất quỹ $\rightarrow$ Người nhận tiền ký nhận. Thủ quỹ giữ 1 liên ghi Sổ quỹ, giao người nhận 1 liên, lưu nơi lập 1 liên.
  • Dữ liệu thực tế và ví dụ hạch toán trích lục:
    • Nghiệp vụ thu tiền mặt bán hàng: Ngày 04/12/2021, xuất hóa đơn bán xăng Ron 95-V cho Công ty CP Thương mại Bảo Hưng Long (HĐ GTGT số 0002905, ký hiệu AA/21E do Viettel cung cấp), số lượng 650 lít, đơn giá 23.000 đồng/lít, tiền hàng 15.000.000 đồng, thuế GTGT 10% 1.400.000 đồng (tổng thanh toán 16.400.000 đồng theo hóa đơn; phiếu thu số 788 ghi nhận thu 16.988.400 đồng). Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331.
    • Nghiệp vụ chi tạm ứng tiền mặt: Ngày 08/12/2021, chi tạm ứng cho ông Vũ Đức Minh (Phòng Hành chính) đi công tác TP. Hồ Chí Minh theo Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT) và Phiếu chi số 804, số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn thanh toán đến 31/12/2021. Định khoản: Nợ TK 141 / Có TK 111.
    • Trích sổ kế toán tháng 12/2021: Khóa luận trích lục Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DN), Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt (mẫu S05-DN) năm 2021 với số dư đầu tháng 12/2021 của TK 111 là 434.675.000 đồng, phát sinh nhiều nghiệp vụ rút tiền ngân hàng nhập quỹ (PC800, PT820), nộp tiền vào Maritimebank, chi tiếp khách (PC803: 7.700.000 đồng gồm VAT), mua máy in (PC809: 13.000.000 đồng), mua đồ dùng văn phòng (PC817: 3.000.000 đồng), số dư cuối tháng 12/2021 là 274.806.000 đồng.
Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ TK đối ứng Số tiền Nợ (VND) Số tiền Có (VND)
03/12/2021 PC800 / BC1313 Nộp tiền mặt vào Maritimebank TK 112 - 300.000.000
04/12/2021 PT788 / HĐ2905 Thu tiền bán xăng Ron 95 (Bảo Hưng Long) TK 511, 3331 16.400.000 -
06/12/2021 PC803 / HĐ1788 Chi tiền tiếp khách ăn uống TK 642, 133 - 7.700.000
08/12/2021 PC804 Chi tạm ứng đi công tác (Vũ Đức Minh) TK 141 - 20.000.000
08/12/2021 PT808 / HĐ2936 Thu tiền bán hàng cho Công ty Vân Trang TK 511, 3331 13.000.000 -
18/12/2021 PT820 / BC1350 Rút tiền gửi Maritimebank nhập quỹ TK 112 250.000.000 -
28/12/2021 HĐ2987 Bán hàng cho Công ty Bình An TK 511, 3331 48.920.000 -

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III

Trên cơ sở đánh giá thực tế tổ chức tại Công ty Xăng dầu Khu vực III, chương này tập trung vào các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá sự phù hợp của mô hình tổ chức kế toán tập trung và hình thức ghi sổ Nhật ký chung đối với quy mô doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu lớn.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ thu chi, quản lý định mức tồn quỹ tiền mặt nhằm hạn chế ứ đọng vốn hoặc rủi ro an toàn kho quỹ.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp và đối chiếu giữa kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng và thủ quỹ với các ngân hàng mở tài khoản giao dịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn trong ngành xăng dầu với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa thực trạng tổ chức kế toán: Làm rõ toàn bộ cơ cấu bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phân định rõ chức năng 7 vị trí công tác (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán TSCĐ, Thủ quỹ).
  • Mô tả chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ tiền mặt: Khóa luận ghi nhận chính xác quy trình lập, xét duyệt và lưu chuyển của Phiếu thu (mẫu 01-TT) và Phiếu chi (mẫu 02-TT) gồm 3 liên với đầy đủ chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng, Người lập, Người giao/nhận tiền và Thủ quỹ.
  • Trích xuất số liệu thực tế minh chứng nghiệp vụ: Minh họa cụ thể các nghiệp vụ phát sinh qua hệ thống hóa đơn điện tử của Viettel (HĐ số 0002905), giấy đề nghị tạm ứng số tiền 20.000.000 đồng, cũng như trích lục các trang sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111 tháng 12/2021.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Chỉ ra điểm đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối là không phát sinh tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) và không lưu giữ tiền mặt ngoại tệ/vàng tại quỹ, giúp tinh giản danh mục tài khoản hạch toán thực tế so với khung lý thuyết chuẩn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu: Số liệu minh họa nghiệp vụ tập trung chủ yếu vào phần hành tiền mặt (TK 111) trong tháng 12/2021; chưa trình bày đầy đủ hệ thống sổ chi tiết và chứng từ giao dịch đối với từng tài khoản tiền gửi tại 4 ngân hàng (Maritimebank, PG Bank, Vietcombank, BIDV).
    • Nội dung hạch toán ngoại tệ: Khóa luận chưa tiếp cận được các nghiệp vụ phát sinh thực tế liên quan đến ngoại tệ (USD) hoặc chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế tại doanh nghiệp dù chính sách kế toán có quy định nguyên tắc quy đổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua POS, thẻ xăng dầu, thanh toán điện tử tại các cửa hàng bán lẻ).
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp quy trình kế toán vốn bằng tiền vào hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) ngành xăng dầu nhằm tự động hóa quá trình đối soát dòng tiền bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm độc giả sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền; cung cấp mẫu biểu chứng từ, sổ sách và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp thương mại - phân phối: Nguồn dữ liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình quản lý dòng tiền tại doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có mạng lưới bán lẻ và kho cảng lớn.
  • Kế toán viên phần hành vốn bằng tiền: Tham khảo quy trình kiểm soát chứng từ 3 liên, cách thức mở và ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Xăng dầu Khu vực III áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty sử dụng những tài khoản kế toán nào?

Tại Công ty Xăng dầu Khu vực III, do không phát sinh các nghiệp vụ tiền đang chuyển nên công ty không sử dụng TK 113 mà chỉ sử dụng hai tài khoản chính là TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng). Đồng thời, quỹ tiền mặt chỉ phát sinh tiền Việt Nam Đồng (TK 1111), không có ngoại tệ hay vàng tiền tệ.

3. Công ty mở tài khoản tiền gửi tại những ngân hàng thương mại nào?

Công ty Xăng dầu Khu vực III mở tài khoản giao dịch tại 4 ngân hàng thương mại:

  1. Ngân hàng TMCP Hàng Hải (Maritimebank);
  2. Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex (PG Bank);
  3. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank);
  4. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV/VIDB).

4. Quy trình luân chuyển Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty gồm mấy liên?

Cả Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty đều được kế toán lập thành 3 liên và phải có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ và người giao/nhận tiền. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho khách hàng/người giao nhận tiền, và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu; cuối ngày toàn bộ chứng từ được chuyển cho kế toán để ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

5. Các chính sách kế toán khác về hàng tồn kho và thuế tại đơn vị được quy định ra sao?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Phương Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực tiễn công tác hạch toán tại Công ty Xăng dầu Khu vực III. Công trình làm rõ mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên chặt chẽ và việc áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như những người làm công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại xăng dầu.