Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát" được thực hiện bởi sinh viên Tô Thị Quỳnh (lớp QT2001K, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo vào năm 2021. Đề tài được giao ngày 12/10/2020 và hoàn thành trước ngày 31/12/2020.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền là tiền đề vật chất đầu tiên quyết định sự hình thành, tồn tại và vận động liên tục của doanh nghiệp theo chu kỳ tiền - hàng - tiền ($T - H - T'$). Vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán công nợ, chi trả vật tư, dịch vụ, vừa là kết quả thu hồi từ hoạt động cung ứng dịch vụ và bán hàng. Do có tính thanh khoản cao nhất trong tổng tài sản lưu động, vốn bằng tiền luôn tiềm ẩn rủi ro thất thoát, gian lận và chiếm dụng cao hơn các loại tài sản khác. Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nói chung, vốn bằng tiền nói riêng tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn thấp, công tác hạch toán kiểm soát có nơi bị buông lỏng kéo dài. Do đó, việc thiết lập quy trình hạch toán chính xác và minh bạch là yêu cầu thiết thực để cung cấp thông tin tài chính phục vụ quyết định điều hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
  3. Đánh giá các ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111), kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và kế toán tiền đang chuyển (TK 113).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, có trụ sở tại số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán thu thập và khảo sát phục vụ khóa luận là số liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2019 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:

  • Khung lý luận viện dẫn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản lý luận gồm TK 111 (chi tiết 1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng tiền tệ), TK 112 (chi tiết 1121, 1122, 1123) và TK 113 (chi tiết 1131, 1132). Khung lý luận quy định rõ nguyên tắc theo dõi nguyên tệ, quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế bên Nợ và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền bên Có, cũng như đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tài khoản 413.
  • Chế độ kế toán tại thực tế đơn vị: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống biểu mẫu chứng từ áp dụng các mẫu số 01-TT (Phiếu thu), 02-TT (Phiếu chi), 05-TT (Giấy đề nghị thanh toán) ban hành kèm theo Quyết định 48.
  • Bốn hình thức sổ kế toán lý luận: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, cơ cấu quản lý và phòng kế toán tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát; thu thập các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán và sổ sách kế toán năm 2019.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán nhà nước với thực tế thực hiện tại công ty.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200729953, bảng phân công nhiệm vụ nhân sự kế toán, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và các hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa và kết cấu vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị tiền tệ, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu chi, quản lý số dư tồn quỹ và giám sát chấp hành kỷ luật thu chi tiền tệ.
  • Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Trình bày kết cấu Nợ/Có/Số dư của TK 111 và các tài khoản cấp 2 (TK 1111, 1112, 1113). Quy định thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý, hàng ngày lập báo cáo quỹ kèm chứng từ gốc gửi kế toán đối chiếu. Nêu rõ nguyên tắc hạch toán ngoại tệ, đánh giá lại vàng tiền tệ và hệ thống chứng từ quy chuẩn (mẫu 01-TT, 05-TT, 06-TT).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Phản ánh tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (TK 1121, 1122, 1123). Căn cứ hạch toán là giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê ngân hàng kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc). Quy định xử lý chênh lệch số liệu chưa xác định nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388.
  • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Theo dõi các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có/Nợ (TK 1131, 1132).
  • Vận dụng 4 hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày sơ đồ trình tự ghi sổ, đối chiếu số liệu và đặc điểm ứng dụng của 4 hình thức sổ sách: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh: Công ty thành lập ngày 26/02/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200729953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp. Trụ sở tại số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng; tài khoản giao dịch số 203704072878866 tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) - PGD Hải Đăng - Chi nhánh Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh cốt lõi là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, kết hợp dịch vụ kho bãi, bốc xếp, dịch vụ ăn uống và thương mại thiết bị.
  • Mô hình bộ máy quản trị và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng theo chế độ một thủ trưởng (Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Vận tải). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền: Tại công ty không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ, vàng tiền tệ hay tiền đang chuyển, do đó kế toán chỉ sử dụng TK 111 và TK 112 bằng Đồng Việt Nam.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt:
    • Quy trình phiếu thu: Kế toán viết phiếu thu (3 liên) căn cứ vào chứng từ gốc $\rightarrow$ Kế toán xé phiếu thu giao người nộp tiền ký $\rightarrow$ Thủ quỹ nhập quỹ, ghi số tiền bằng chữ, ký nhận $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt và đóng dấu $\rightarrow$ Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, 1 liên giao người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu.
    • Quy trình phiếu chi: Kế toán viết phiếu chi (3 liên) căn cứ vào chứng từ gốc $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ xuất quỹ $\rightarrow$ Người nhận tiền ký nhận $\rightarrow$ Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, 1 liên giao người nhận tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 13/12/2019, thanh toán tiền dịch vụ vcomsat cho 3 xe ô tô cho Công ty TNHH thương mại vận tải Minh Tú với số tiền 6.150.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000025 và 0000030, Giấy đề nghị thanh toán mẫu số 05-TT của bà Nguyễn Ngọc Hoa (Phòng Hành chính) và Phiếu chi số PC1912002.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 15/12/2019, mua máy tính xách tay (laptop) của Công ty Cổ phần Thế giới di động theo Hóa đơn GTGT số 0447035.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá tổng quát:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân định rõ ràng giữa chức năng ghi chép của kế toán và chức năng giữ tiền của thủ quỹ; quy trình ký duyệt chứng từ tiền mặt đảm bảo đầy đủ các cấp phê duyệt; việc đối chiếu sổ quỹ và Sổ Cái TK 111 được thực hiện thường xuyên.
  • Chỉ ra nhược điểm: Doanh nghiệp vẫn áp dụng hệ thống tài khoản và mẫu chứng từ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn đã được thay thế bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC); việc ghi sổ Nhật ký chung và quản lý chứng từ thủ công gây mất thời gian; công tác lập kế hoạch lưu chuyển dòng tiền và kiểm soát số dư tiền gửi ngân hàng chưa mang tính dự báo chiến lược.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả kiến nghị công ty sớm chuyển đổi đồng bộ sang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; chuẩn hóa lại danh mục chứng từ kế toán vốn bằng tiền; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí dịch vụ vận tải và nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu ghi nhận tự động giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát thông qua các dữ liệu thực tế:

Tiêu chí Quy định lý luận (Thông tư 133/2016/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty Hưng Phát
Văn bản chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Hệ thống tài khoản Vốn bằng tiền TK 111 (1111, 1112, 1113), TK 112 (1121, 1122, 1123), TK 113 (1131, 1132) Chỉ sử dụng TK 111 và TK 112 (phát sinh duy nhất tiền VND, không dùng TK 113)
Hình thức sổ kế toán Cho phép 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy vi tính Áp dụng hình thức Nhật ký chung
Chứng từ thanh toán tiền mặt Mẫu ban hành theo TT 133 (01-TT, 02-TT, 05-TT...) Sử dụng mẫu theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC (như mẫu 05-TT Giấy đề nghị thanh toán)
Quy trình luân chuyển chứng từ Phê duyệt chặt chẽ, mở sổ theo dõi nguyên tệ Lập 3 liên cho Phiếu thu và Phiếu chi, đối chiếu số dư giữa thủ quỹ và kế toán hàng ngày

Các đóng góp do tác giả tự nêu:

  • Khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát bằng số liệu kế toán phát sinh năm 2019.
  • Đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Hoạt động kinh doanh của công ty thuần túy phát sinh giao dịch bằng Đồng Việt Nam, không phát sinh giao dịch ngoại tệ, vàng tiền tệ hay tiền đang chuyển. Do đó, các nội dung lý luận về chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413) hay tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) không có dữ liệu thực tế tại công ty để kiểm chứng và đối chiếu.
  • Hạn chế về thời gian số liệu: Dữ liệu minh họa chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ chi tiết trong tháng 12 năm 2019.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả chỉ ra sự cần thiết của việc tiếp tục theo dõi, đánh giá quy trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48 sang Thông tư 133 tại doanh nghiệp, đồng thời nghiên cứu áp dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn nhằm thay thế các thao tác ghi chép thủ công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp hệ chính quy về mảng đề tài hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vận tải: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình xử lý, kiểm soát và luân chuyển chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán dịch vụ vận tải như phí vcomsat xe, mua sắm công cụ dụng cụ) và cách thức tổ chức sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 111.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong niên độ tài chính khảo sát?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Công ty sử dụng những tài khoản nào để theo dõi vốn bằng tiền trong thực tế?
Trong thực tế hoạt động năm 2019, công ty chỉ phát sinh giao dịch bằng Đồng Việt Nam, không có ngoại tệ, vàng tiền tệ và không phát sinh nghiệp vụ tiền đang chuyển, vì vậy đơn vị chỉ sử dụng hai tài khoản là TK 111 (Tiền mặt tại quỹ) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), không sử dụng TK 113.

3. Quy trình luân chuyển phiếu chi tại Công ty Hưng Phát gồm những bước nào và lập thành mấy liên?
Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên căn cứ vào chứng từ gốc. Trình tự luân chuyển gồm: Kế toán viết phiếu $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ xuất quỹ $\rightarrow$ Người nhận tiền ký nhận (ghi rõ số tiền bằng chữ). Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nhận tiền, và 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày, phiếu chi và chứng từ gốc được chuyển cho kế toán ghi sổ.

4. Nghiệp vụ chi tiền mặt ngày 13/12/2019 tại công ty phát sinh nội dung gì và có các chứng từ đi kèm nào?
Ngày 13/12/2019, công ty chi trả tiền phí dịch vụ vcomsat cho 3 xe ô tô cho Công ty TNHH thương mại vận tải Minh Tú với tổng số tiền 6.150.000 đồng. Bộ chứng từ đi kèm gồm Hóa đơn GTGT số 0000025 và 0000030, Giấy đề nghị thanh toán số 05-TT của bà Nguyễn Ngọc Hoa (Phòng Hành chính) và Phiếu chi số PC1912002.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Hưng Phát gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tô Thị Quỳnh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền theo các quy định hiện hành và phản ánh chi tiết thực tế tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát trong năm 2019. Bằng việc phân tích các chứng từ và nghiệp vụ phát sinh cụ thể, công trình đã làm rõ đặc thù công tác theo dõi thu chi tiền tệ của một doanh nghiệp vận tải đường bộ vừa và nhỏ. Những đánh giá về sự khác biệt giữa quy định mới và thực tế áp dụng tại đơn vị là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán và nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính cho doanh nghiệp.