CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp 1.1 Khái niệm Có khá nhiều quan điểm, và góc nhìn khác nhau về khái niệm đơn vị sự nghiệp. Trần Viết Hùng (2018) nêu rõ theo quan điểm của các nhà khoa học: “Đơn vị sự nghiệp là một loại hình đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập, giao thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó. Nguồn kinh phí để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung từ các nguồn khác”, khái niệm này được đưa ra dưới điều kiện khi mà các tổ chức cung cấp các dịch vụ công được thực hiện dưới chủ thể duy nhất là nhà nước. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế, khi mà loại dịch vụ công không còn là độc quyền của nhà nước nữa thì ở một góc độ nào đó khái niệm này đã trở nên không còn phù hợp, vì vậy, góc nhìn, quan điểm về đơn vị sự nghiệp cũng được thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của loại hình đơn vị này trong hiện tại.
Phạm Đức Hiếu (2014) nêu rõ quan điểm của các nhà khoa học của Trường Đại học Thương mại “Đơn vị sự nghiệp là thuật ngữ chỉ chung cho các đơn vị thuộc khu vực Nhà nước và đơn vị ngoài khu vực Nhà nước có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đủ điều kiện và chức năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với yêu cầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước”. Khái niệm này được nhìn dưới góc độ một tổ chức cung ứng dịch vụ công mà không phân biệt chủ thể thực hiện dịch vụ là nhà nước hay không phải nhà nước. Như vậy nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp từ NSNN và ngoài NSNN, các hoạt động chủ yếu được tổ chức để phục vụ xã hội, do đó chi phí bỏ ra không được đánh giá trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế mà thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp Việc phân loại đơn vị sự nghiệp rất phức tạp vì các đơn vị sự nghiệp không chỉ đông đảo về số lượng mà còn đa dạng về loại, hình , lĩnh vực hoạt động vì vậy có thể dựa trên các tiêu chí căn cứ như: Ngành, lĩnh vực hoạt động;chức năng nhiệm vụ phục vụ quản 9 lý nhà nước; tính chất; đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ; cơ chế hoạt động…. để phân loại đơn vị sự nghiệp như sau: * Căn cứ vào cấp dự toán: Theo giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp trường Đại học Lao động xã hội thì các ĐVSN được phân cấp thành: - Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm từ cơ quan tài chính, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp dưới.
- Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I có nhiệm vụ quản lý kinh phí ở cấp trung gian, là cầu nối giữa các đơn vị cấp I và cấp III trong một hệ thống. - Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ được giao. Đơn vị dự toán cấp III nhận kinh phí ngân sách từ đơn vị cấp II hoặc cấp I (trong trường hợp không có đơn vị cấp II). - Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị được nhận kinh phí để thực hiện công việc cụ thể…….
* Căn cứ vào lĩnh vực sự nghiệp: Theo Nguyễn Đức Dương (2014) thì các ĐVSN có thể được phân loại thành: - Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; - Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế; - Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thông tin; - Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thể dục thể thao; - Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường; - Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế; - Đơn vị sự nghiệp khác. * Căn cứ vào mức độ tự chủ về tài chính sự nghiệp Theo NĐ 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 thì các đơn vị được chia thành: - Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư - Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên - Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên - Đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên 1.3 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp 10 Các đơn vị sự nghiệp mặc dù có hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau nhưng đều mang những đặc điểm cơ bản giống nhau: - Các đơn vị sự nghiệp là một tổ chức hoạt động không vì mục đích lợi nhuận vì các đơn vị sự nhiệp được thành lập để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã hội. - Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là cung cấp những sản phẩm mang lại lợi ích chung và có tính lâu dài, bền vững cho xã hội. - Các hoạt động của đơn vị sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.2 Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp 1.1 Nguồn tài chính của đơn vị Theo NĐ 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016, tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ mà các đơn vị sự nghiệp công có nguồn tài chính tương ứng: - Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; - Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, theo giá tính đủ chi phí (gồm: Chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định) (đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư); - Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí; ngân sách hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ sự nghiệp công (đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần chi thường xuyên); - Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định của pháp luật phí và lệ phí; - Nguồn thu từ hoạt động khác (nếu có), gồm: Tiền lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; Lãi tiền gửi ngân hàng; Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật; - Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); 11 - Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên, gồm: + Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (nếu có) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); Kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án, đề án khác; Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Vốn đầu tư phát triển theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên ; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên ; đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên Kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản cho đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). - Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật; - Nguồn khác, gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; Nguồn khác (nếu có) 1.2 Sử dụng nguồn tài chính Theo NĐ 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016, tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ mà các đơn vị sự nghiệp công sử dụng nguồn tài chính tương ứng: - Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác (đơn vị sự nghiệp chi thường xuyên và chi đầu tư); - Chi thường xuyên: Phần chi thường xuyên các đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ (phần được để lại chi thường xuyên để trang trải chi phí hoạt động thu phí). Một số nội dung chi được quy định như sau: + Chi tiền lương: Đơn vị chi tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước cấp bổ sung.
12 + Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. + Trích khấu hao tài sản cố định: Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị(ngân sách nhà nước không cấp kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản cho đơn vị). Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn vay dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. - Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ công việc thu phí và các khoản chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền nếu có).