Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp. Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần dược - vật tư y tế Nghệ An. Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, giải pháp và kết luận về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần dược - vật tư y tế Nghệ An. 6 7 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2.
Khái quát chung về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp 2. Khái niệm và bản chất của tổ chức kế toán Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp là việc xây dựng một cách khoa học, có hệ thống tất cả các yếu tố cần thiết cho công tác kế toán trong doanh nghiệp; bao gồm việc thiết lập bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán, lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán, tổ chức trang bị các phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin phục vụ cho công tác kế toán, tổ chức kiểm tra kế toán, tổ chức lập và phân tích hệ thống các báo cáo kế toán và BCTC nhằm cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng cần sử dụng. Tổ chức kế toán là một trong những nội dung rất quan trọng trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lý doanh nghiệp, nhưng không đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong doanh nghiệp, mà nó bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu tố, điều kiện, cũng như các mối liên hệ qua lại, các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán phát huy tối đa các chức năng vốn có của mình. Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của khoa học tổ chức, còn phải gắn với đặc thù của hạch toán kế toán, vừa là môn khoa học, vừa là nghệ thuật ứng dụng để tổ chức đảm bảo được tính linh hoạt, hiệu quả và đồng bộ.
Ý nghĩa tổ chức kế toán trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Kế toán 7 8 là một trong những công cụ quản lý kinh tế nhằm phản ánh và giám đốc toàn diện các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán còn có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các khoản thu, chi tài chính, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản và nguồn hình thành; phát triển và ngăn ngừa các hành vi vi phạm về luật kế toán; phân tích thông tin, số liệu kế toán giúp đơn vị, người quản lý điều hành đơn vị; cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật. Do vậy, việc tổ chức kế toán khoa học và hợp lý tại doanh nghiệp giúp cho việc tổ chức thu nhận, cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ về tình hình tài sản, biến động của tài sản, tình hình doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó làm giảm bớt khối lượng công tác kế toán trùng lắp, tiết kiệm chi phí , đồng thời giúp cho việc kiểm kê, kiểm soát tài sản, nguồn vốn, hoạt động kinh tế, đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế, xác định lợi ích của nhà nước, của các chủ thể trong nên kinh tế thị trường.
Tóm lại, việc tổ chức kế toán khoa học và hợp lý tại doanh nghiệp không những đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hoá thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý kinh tế, tài chính mà còn giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản của doanh nghiệp, ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp. Nhiệm vụ tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp Để thực hiện tổ chức kế toán trong doanh nghiệp cần quán triệt các nhiệm vụ sau: - Tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán ở doanh nghiệp - Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý, áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp - Sử dụng phương tiện, kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán của doanh nghiệp 8 9 - Qui định mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban, bộ phận khác trong doanh nghiệp - Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp 2. Nguyên tắc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tổ chức kế toán phải đúng những qui định trong luật kế toán và chuẩn mực kế toán. - Tổ chức kế toán phải phù hợp với các chế độ, chính sách, thể lệ văn bản pháp qui về kế toán do nhà nước ban hành.
Việc ban hành chế độ, thể lệ kế toán của Nhà nước nhằm mục đích quản lý thống nhất kế toán trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì vậy tổ chức kế toán phải dựa trên cơ sở chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp , hệ thống báo cáo tài chính mà nhà nước qui định để vận dụng một cách phù hợp với chính sách, chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước trong từng thời kỳ. Có như vậy việc tổ chức kế toán mới không vi phạm những nguyên tắc, chế độ qui định chung của nhà nước, đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán góp phần tăng cường quản lý kinh tế của các cấp, các ngành, góp phần tăng cường quản lý kinh tế - tài chính của các cấp, các ngành, thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát của nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp - Tổ chức kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động quản lý và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm và điều kiện hoạt động kinh doanh khác nhau.
Vì vậy, không thể có một mô hình công tác kế toán tối ưu cho tất cả các doanh nghiệp nên để tổ chức tốt công tác kế toán doanh nghiệp thì việc tổ chức kế toán phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản lý, qui mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp 9 10 - Tổ chức kế toán phải phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán. Người thực hiện trực tiếp mọi công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp là cán bộ kế toán dưới sự chỉ đạo của cán bộ quản lý doanh nghiệp. Vì vậy để tổ chức tốt kế toán trong doanh nghiệp đảm bảo phát huy đầy đủ, vai trò tác dụng của kế toán đới với công tác quản lý doanh nghiệp thì việc tổ chức kế toán tài chính phải phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán - Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo nguyên tắc gọn, nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả Những nguyên tắc trên phải được thực hiện một cách đồng bộ mới có thể tổ chức thực hiện tốt và đầy đủ các nội dung tổ chức kê toán trong doanh nghiệp Thực chất của việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp là việc tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo những nội dung công tác kế toán bằng phương pháp khoa học của kế toán, phù hợp với các chính sách chế độ quản lý kinh tế qui định, phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp để phát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý vĩ mô và vi mô nền kinh tế. Nội dung của tổ chức kế toán trong doanh nghiệp 2.
Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những ngườ toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện và trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán, xử lý thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp kể từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý, đến khâu tổng hợp, cung cấp thông tin kinh tế về các hoạt động của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, việc 10 11 tổ chức và thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp là do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc (phần hành) cho từng kế toán viên của một doanh nghiệp. Việc tổ chức, cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện tiên quyết để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác, trung thực, đầy đủ, hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin; đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng suất lao động của từng nhân viên kế toán.
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp cần đáp ứn yêu cầu sau: Kiểm soát nội bộ: Việc tổ chức nhân sự phải đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Điều này sẽ tránh tình trạng một người xử lý quá nhiều công việc dẫn đến gian lận mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Bên cạnh đó, việc xác định rõ trách nhiệm của từng nhân viên trong doanh nghiệp sẽ tránh được tình trạng đùn đẩy, chồng chéo công việc và đổ trách nhiệm cho nhau. Tính đồng bộ trong công việc: Thể hiện ở chỗ toàn bộ công việc được phân bổ đều cho tất cả các phòng ban cũng như nhân viên, không để xảy ra tình trạng giao quá nhiều việc cho bộ phận, nhân viên này và quá ít việc cho bộ phận, nhân viên khác, hoặc quá nhiều việc vào thời điểm này và quá ít việc vào thời điểm khác.
Tính đồng bộ trong công việc giúp cho công tác kế toán tại doanh nghiệp vận hành trôi chảy, đảm bảo cung cấp số liệu chính xác và kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán. Đảm bảo năng lực của nhân viên: Việc đảm bảo năng lực của nhân viên cũng là vấn đề mà lãnh đạo doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm vì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc chủ yếu vào trình độ và khả năng thành 11 12 thạo công việc của những người này.