Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường trong nước mở cửa mang lại cơ hội mở rộng kinh doanh nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất nội địa. Để giữ vững vị thế và định đoạt giá bán hợp lý trên thị trường, công tác nắm bắt, kiểm soát chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản lý then chốt, tác động trực tiếp đến mức lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của tổ chức.
Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2 là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các dòng sản phẩm sơn trang trí và sơn tĩnh điện. Xuất phát từ yêu cầu quản trị thực tế tại đơn vị, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2" do sinh viên Tạ Thị Hải Hà (lớp QT1001K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Giang Thị Xuyến nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2.
- Đề xuất một số ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2 (trụ sở tại Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Lê Lợi, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và các văn phòng đại diện tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2008, 2009; số liệu hạch toán kế toán chi tiết phát sinh trong tháng 11 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các văn bản và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán về phân loại chi phí sản xuất chung (cố định và biến đổi).
Khung lý thuyết và mô hình kế toán
Văn bản hệ thống hóa hai cấu phần lý thuyết trọng tâm:
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo yếu tố chi phí (7 yếu tố): Chi phí nguyên liệu/vật liệu; chi phí nhiên liệu/động lực; chi phí tiền lương và phụ cấp lương; chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ); chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích và công dụng kinh tế (3 khoản mục cấu thành giá thành sản xuất): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
- Mối quan hệ chi phí và giá thành sản phẩm: Xác định theo công thức cân đối kế toán:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoặc theo chi phí định mức/kế hoạch.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, và phương pháp liên hợp.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính năm 2008 - 2009 của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn và lợi nhuận; mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán CADS.
- Phương pháp kế toán: Kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho; hạch toán chi phí qua các tài khoản loại 6 (TK 621, TK 622, TK 627) và tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật và quy định pháp lý về kế toán chi phí, giá thành:
- Bản chất kinh tế: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của một thời kỳ nhất định; giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm/dịch vụ nhất định đã hoàn thành.
- Phân loại giá thành: Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất công xưởng và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
- Quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu trực tiếp dùng cho sản xuất; kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ.
- TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định đối với công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154.
- TK 627 (Chi phí sản xuất chung): Chi tiết qua 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 - Nhân viên phân xưởng, TK 6272 - Vật liệu, TK 6273 - Dụng cụ sản xuất, TK 6274 - Khấu hao TSCĐ, TK 6277 - Dịch vụ mua ngoài, TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác); cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ vào TK 154.
- TK 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất, theo dõi giá trị sản phẩm hỏng, phế liệu thu hồi và kết chuyển giá thành thành phẩm nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc xuất bán trực tiếp (TK 632).
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2
1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh
- Lịch sử và cơ cấu vốn: Tiền thân là bộ phận Liên doanh sơn tĩnh điện thuộc Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (thành lập từ 25/01/2004). Đến ngày 25/09/2007, bộ phận này được tách ra thành lập Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2 (HPP2) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003498 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, tổng vốn đầu tư là 40 tỷ đồng.
- Cơ cấu sở hữu vốn: Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng nắm giữ 51%; Công ty TNHH Xuân An nắm 12%; Công ty TNHH Nam Ngân nắm 12%; Công ty Đầu tư và Phát triển Thị trường nắm 12%; các đối tác khác chiếm 13%.
- Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký:
| STT |
Tên ngành nghề kinh doanh |
Mã ngành |
| 1 |
Sản xuất sơn, vecni và các chất sơn, quét tương tự matit |
20221 |
| 2 |
Sản xuất mực in |
20222 |
| 3 |
Đại lý |
46101 |
| 4 |
Môi giới hàng hóa |
46102 |
| 5 |
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường ô tô |
4933 |
| 6 |
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa |
5210 |
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2008 - 2009):
| Chỉ tiêu |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Chênh lệch số tiền |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu bán hàng (đồng) |
21.602 |
33.204 |
+11.602 |
+54,16% |
| Giá vốn hàng bán (đồng) |
16.182 |
24.364 |
+8.182 |
+53,74% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế (đồng) |
781.061 |
667.061 |
-114.000 |
-13,33% |
| Tổng tài sản (đồng) |
34.536 |
44.072 |
+9.536 |
+26,47% |
Nhận xét từ số liệu: Năm 2009, tổng tài sản tăng 26,47% do công ty đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Doanh thu tăng 54,16% và giá vốn tăng 53,74%. Lợi nhuận trước thuế giảm 13,33% do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009.
2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Công ty tổ chức sản xuất khép kín tại 2 phân xưởng chính:
- Phân xưởng sơn bột tĩnh điện: Quy trình gồm 5 công đoạn nối tiếp: Trộn nguyên liệu bằng máy cao tốc $\rightarrow$ Ép đùn bằng máy ép 2 trục tạo dạng vảy $\rightarrow$ Làm nguội bằng băng tải $\rightarrow$ Nghiền bằng máy rây rung chọn cỡ hạt (máy nghiền ACM30 Donghui) $\rightarrow$ Đóng thùng 25 kg.
- Phân xưởng sơn nước trang trí: Quy trình gồm: Phân tán bột độn (nước không ion, oxit Titan, caolanh, bột đá, bột talc, chất phân tán) $\rightarrow$ Nghiền paste bằng công nghệ nghiền rọ (basket mills), bổ sung chất làm đặc polymer (Esacol, xenllulo pha nước ấm $40^\circ\text{C}$), chất phá bọt, chất diệt khuẩn $\rightarrow$ Phối màu thành phẩm với nhựa nhũ tương (acrylic, styren-acrylic, vinyl-acrylic), Texanol, chất chỉnh pH, chất chống văng sơn HASE $\rightarrow$ Kiểm tra độ chảy, độ phủ, độ đàn mặt, độ pH $\rightarrow$ Đóng thùng thành phẩm.
3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán
- Mô hình bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý các kế toán phần hành (kế toán ngân hàng/thuế/TSCĐ/bảo hiểm; kế toán thu chi/thanh toán công nợ; thủ quỹ kiêm hành chính, bảo hiểm).
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC;
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12;
- Phương pháp kê khai thường xuyên;
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng;
- Tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ;
- Xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm kế toán CADS theo hình thức Nhật ký chung.
4. Thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Hạch toán trực tiếp theo từng sản phẩm sản xuất tại từng phân xưởng độc lập (phân xưởng sơn bột và phân xưởng sơn nước).
- Đối tượng tính giá thành: Từng chủng loại sản phẩm hoàn thành cuối cùng. Kỳ tính giá thành là định kỳ hàng tháng.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn).
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm (từ 65% đến 70%), bao gồm nhựa Epoxy, nhựa Polyester, bột màu và phụ gia. Tài khoản được chi tiết thành: TK 6211 (NVL trực tiếp - thành phẩm), TK 6212 (NVL trực tiếp - vật tư tự chế), TK 6213 (NVL trực tiếp - bán thành phẩm).
- Công thức tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền ($T$):
$$T = \frac{D_1 + D_2}{C_1 + C_2}$$
Trong đó: $D_1$ là trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ; $D_2$ là trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ; $C_1$ là số lượng NVL tồn đầu kỳ; $C_2$ là số lượng NVL nhập trong kỳ.
- Trị giá NVL thực tế xuất kho ($P$): $P = T \times Q$ (với $Q$ là số lượng xuất kho).
- Minh họa nghiệp vụ cụ thể: Ngày 01/11/2009, Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Shinec đặt hàng 1.000 kg sơn bột tĩnh điện mã hiệu H100BSH-29. Toàn bộ định mức tiêu hao nguyên liệu được phòng kỹ thuật duyệt, thủ kho lập phiếu xuất 3 liên và phần mềm CADS tự động xác định trị giá xuất kho cuối tháng.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí tiền lương, bảo hiểm theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất và các chi phí quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao máy móc trung tâm để kết chuyển về TK 154 xác định giá thành hoàn thành.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2
Chương 3 trình bày các kiến nghị hoàn thiện dựa trên các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong quy trình tổ chức thực tế:
- Đánh giá tính phù hợp của việc áp dụng phần mềm CADS và hình thức Nhật ký chung tại công ty.
- Hoàn thiện công tác quản lý, lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, đặc biệt là phiếu xuất vật tư theo định mức kỹ thuật nhằm kiểm soát hao hụt nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn (65 - 70%).
- Nâng cao tính chính xác trong việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đối với các dây chuyền sản xuất nhiều quy cách sản phẩm cùng lúc.
- Tận dụng tối đa các chức năng tự động hóa của phần mềm kế toán CADS để lập báo cáo phân tích chi phí và giá thành phục vụ công tác quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2 trong 2 năm đầu sau khi tách lập (2008 - 2009), với doanh thu năm 2009 đạt 33.204 đồng (tăng 54,16%) và tổng tài sản đạt 44.072 đồng (tăng 26,47%).
- Mô tả toàn diện quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất của 2 dòng sản phẩm chủ lực (sơn bột tĩnh điện với hệ thống máy nghiền ACM30, máy ép 2 trục và sơn nước trang trí với công nghệ nghiền rọ basket mills).
- Ghi nhận đầy đủ hệ thống tài khoản chi tiết (TK 6211, TK 6212, TK 6213, TK 6271 - 6278, TK 154) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán CADS.
Đóng góp thực tiễn và học thuật
- Về mặt học thuật: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào một doanh nghiệp sản xuất hóa chất sơn công nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ phương pháp quản lý và hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm 65 - 70% tổng giá thành), cung cấp căn cứ thực tế để doanh nghiệp hoàn thiện phương pháp tính giá và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong thực tiễn sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính đầu tiên sau khi cổ phần hóa (2008 - 2009).
- Số liệu thực tế minh họa chi tiết quy trình tính giá thành tập trung chủ yếu vào một đơn hàng sản xuất sơn bột tĩnh điện (mã H100BSH-29 sản xuất tháng 11/2009 theo đơn đặt hàng của Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Shinec), chưa phân tích đầy đủ toàn bộ các mã sơn nước trang trí trong cùng kỳ báo cáo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí, bao gồm việc xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) và dự toán ngân sách sản xuất cho từng phân xưởng.
- Ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) và xác định điểm hòa vốn cho từng chủng loại sơn trong điều kiện giá nguyên liệu hóa chất trên thị trường biến động mạnh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị Doanh nghiệp; các chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất sơn, vecni, mực in và hóa chất công nghiệp.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Quy trình kỹ thuật sản xuất sơn bột tĩnh điện và sơn nước chi tiết từng công đoạn hóa lý.
- Sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản kế toán chi phí (TK 621, 622, 627, 154) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản cấp hai, cấp ba và quy trình xử lý chứng từ tự động trên phần mềm kế toán CADS.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2 được thành lập trên cơ sở nào và cơ cấu vốn ban đầu ra sao?
Công ty được tách ra từ bộ phận Liên doanh sơn tĩnh điện thuộc Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (đã hoạt động từ 25/01/2004) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003498 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 25/09/2007. Tổng vốn đầu tư là 40 tỷ đồng, trong đó Công ty CP Sơn Hải Phòng chiếm 51%, Công ty TNHH Xuân An chiếm 12%, Công ty TNHH Nam Ngân chiếm 12%, Công ty Đầu tư và Phát triển Thị trường chiếm 12%, và các đối tác khác chiếm 13%.
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành và gồm những thành phần nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng từ 65% đến 70% tổng giá thành sản phẩm tại công ty, bao gồm các thành phần chủ yếu: nhựa Epoxy, nhựa Polyester, bột màu, và các chất phụ gia (được hạch toán qua TK 1521 và phân loại chi tiết qua TK 6211, TK 6212, TK 6213).
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán CADS. Hệ thống chứng từ và tài khoản tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
4. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2 được xác định như thế nào?
Do quy trình sản xuất giản đơn và chuyên môn hóa tại 2 phân xưởng độc lập (phân xưởng sơn bột và phân xưởng sơn nước), đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm sản xuất ở từng phân xưởng; đối tượng tính giá thành là từng chủng loại sản phẩm hoàn thành cuối cùng; kỳ tính giá thành theo tháng và phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp (giản đơn).
5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 của công ty biến động như thế nào so với năm 2008?
Năm 2009, doanh thu bán hàng đạt 33.204 đồng (tăng 54,16%), giá vốn hàng bán tăng 53,74%, và tổng tài sản tăng 26,47% (đạt 44.072 đồng) nhờ đầu tư cơ sở vật chất, máy móc. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, tổng lợi nhuận trước thuế giảm 13,33% từ 781.061 đồng (năm 2008) xuống còn 667.061 đồng (năm 2009).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Hải Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp bình quân gia quyền xuất kho và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán CADS tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng số 2 gắn liền với đặc thù sản xuất sơn bột tĩnh điện và sơn nước. Các giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn khảo sát số liệu giai đoạn 2008 - 2009, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản lý doanh nghiệp cùng lĩnh vực.