CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁNTẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp Theo Điều 9 Luật Viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 và Điều 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (gọi là đơn vị sự nghiệp công)”. Đơn vị sự nghiệp là bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước.
Như vậy, đơn vị sự nghiệp là các tổ chức cung cấp dịch vụ công cho xã hội trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Các đơn vị sự nghiệp công lập có một số đặc điểm như sau: - Đơn vị sự nghiệp được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. - Đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) theo dự toán được giao để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhà nước quy định. - Có con dấu, tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán.
Phân loại đơn vị sự nghiệp 1. Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ có quy định về phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được dựa trên 5 mức độ tự chủ về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tư. Theo đó, đơn vị sự nghiệp công lập được chia ra các mức độ tự chủ tài chính: - Loại 1: Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. - Loại 2: Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Loại 3: Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). - Loại 4: Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp). Căn cứ vào phân cấp quản lý tài chính Theo tiêu thức này các đơn vị sự nghiệp trong cùng một ngành dọc được phân thành các cấp sau: - Đơn vị dự toán cấp 1: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm và phân bổ dự toán cho các đơn vị cấp dưới; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý và sử dụng kinh phí được giao, giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh phí với cơ quan tài chính. Thực hiện cấp phát kinh phí, kiểm tra và quyết toán kinh phí của cấp mình và cấp dưới trực thuộc.
Đơn vị dự toán cấp 1 là các Bộ (đối với trung ương), các Sở (đối với cấp tỉnh) hoặc các Phòng (đối với cấp quận, huyện). - Đơn vị dự toán cấp 2: Là đơn vị trực thuộc của đơn vị dự toán cấp 1, nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp 1 và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp 3, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và cấp dưới trực thuộc. 6 - Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực thuộc và nhận dự toán ngân sách từ đơn vị dự toán cấp 2 hoặc cấp 1 (nếu không có cấp 2), là đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và tổ chức thực hiện công tác quyết toán ngân sách của đơn vị mình. Kinh phí của các đơn vị dự toán được cấp và quản lý chi tiêu thông qua Kho bạc nhà nước.
Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu Các đơn vị sự nghiệp nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước và triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Nghị đinh 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, tự chủ nhân sự đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp. Về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo đó: 1. Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công gồm 4 mức độ tự chủ sau: Thứ nhất: Đối với đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư Nguồn tài chính của đơn vị a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có); 7 d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao; đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. Thứ hai: Tự chủ tài chính đối với đơn vị SN công tự bảo đảm chi thường xuyên Nguồn tài chính của đơn vị a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định 16 (nếu có); đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
Thứ ba: Đối với đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí) 8 Nguồn tài chính của đơn vị a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); c) Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công; d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có); e) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. Thứ tư: Đối với đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) Nguồn tài chính của đơn vị a) Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Nguồn thu khác (nếu có); c) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có); d) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. Nội dung chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập Tương ứng với các mức độ tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công kể trên, nghị định 16/NĐ-CP cũng quy định nội dung chi tiết việc sử dụng nguồn tài chính để chi thường xuyên, chi không thường xuyên và quy định 9 chế độ phân phối kết quả của đơn vị sự nghiệp công. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.
Khái niệm kế toán đơn vị sự nghiệp có thu Kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) nói chung và kế toán đơn vị sự nghiệp công có thu nói riêng là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức thu, chi tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp. Kế toán đơn vị sự nghiệp có thu chịu sự điều chỉnh của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước và các quy định cụ thể trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Đối tượng áp dụng kế toán HCSN bao gồm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) và tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng kinh phí NSNN theo quy định như các đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự thu chi (trừ đơn vị sự nghiệp ngoài công lập).