Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai trụ cột căn bản trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, giữ vai trò bảo đảm ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế bền vững. Tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, quy mô quản lý quỹ của cơ quan Bảo hiểm xã hội không ngừng mở rộng với tổng số thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tăng từ 244.741 triệu đồng năm 2018 lên 288.638 triệu đồng vào năm 2020. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn thị xã đạt 93,2% dân số với 164.092 người tham gia, phục vụ 383 đơn vị sử dụng lao động và 10.791 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng đối tượng tham gia cùng khối lượng nghiệp vụ thu, chi đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn. Mặc dù đơn vị đã triển khai hạch toán theo Thông tư 102/2018/TT-BTC và Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhưng thực tiễn công tác tổ chức chứng từ, theo dõi tài khoản chi tiết và luân chuyển thông tin kế toán vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị trong giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao tính minh bạch và an toàn tài chính. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa công tác quản lý dòng tiền hàng trăm tỷ đồng mỗi năm và nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập và lý thuyết quản lý tài chính các quỹ ngoài ngân sách nhà nước. Quá trình hạch toán kế toán tại đơn vị chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13, Nghị định số 01/2016/NĐ-CP và Quyết định số 969/QĐ-BHXH năm 2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào bốn trụ cột chính:

  1. Tổ chức bộ máy kế toán: Sắp xếp nhân sự theo nguyên tắc tập trung, phân định rõ chức danh từ Kế toán trưởng, kế toán viên đến thủ quỹ theo quy chuẩn ngành.
  2. Tổ chức chứng từ kế toán: Quy trình 4 bước gồm lập chứng từ, ký duyệt, luân chuyển kiểm tra và bảo quản lưu trữ, kết hợp giữa chứng từ giấy truyền thống và chứng từ điện tử có chữ ký số.
  3. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản đặc thù ngành bảo hiểm theo Thông tư 102/2018/TT-BTC bao gồm 67 tài khoản cấp 1, 143 tài khoản cấp 2, 127 tài khoản cấp 3 và 36 tài khoản cấp 4; ghi chép theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái kết hợp bổ sung 16 mẫu sổ kế toán chi tiết.
  4. Tổ chức báo cáo tài chính và quyết toán: Lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách định kỳ theo quy định của Thông tư 107/2017/TT-BTC, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác giám sát tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thực tế tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn trong giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu chi, hệ thống sổ cái và tài liệu lưu trữ nội bộ đã được phê duyệt qua các năm tài chính.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả lựa chọn cỡ mẫu gồm 8 cán bộ chủ chốt đại diện cho toàn bộ 18 cán bộ, viên chức của đơn vị. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), phân bổ cụ thể: 2 phiếu thuộc Ban Giám đốc, 2 phiếu thuộc Tổ Thu - Cấp sổ thẻ và kiểm tra, 2 phiếu thuộc Tổ Kế toán - Chi trả và giám định bảo hiểm y tế, 2 phiếu thuộc Tổ Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội và Tiếp nhận hồ sơ. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập ý kiến đánh giá trực tiếp từ những nhân sự trực tiếp vận hành hoặc tương tác với quy trình kế toán. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu Ban Giám đốc và Kế toán trưởng nhằm xác định chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các vướng mắc trong hạch toán và luân chuyển chứng từ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn giai đoạn 2018 - 2020 mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, đơn vị áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 5 nhân sự thuộc Tổ Kế toán - Chi trả và giám định bảo hiểm y tế (1 Kế toán trưởng, 1 kế toán phụ, 2 cán bộ giám định bảo hiểm y tế và 1 thủ quỹ). Bộ máy gọn nhẹ đã đáp ứng việc theo dõi các phần hành kế toán cơ bản, phục vụ quản lý 383 đơn vị và 10.791 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, 10.079 người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và 10.630 người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Thứ hai, về quy trình chứng từ và luân chuyển, đơn vị tuân thủ các biểu mẫu bắt buộc của Thông tư 102/2018/TT-BTC. Tuy nhiên, thời gian luân chuyển chứng từ thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và chứng từ trợ cấp ốm đau, thai sản từ các tổ nghiệp vụ sang bộ phận kế toán đôi khi còn bị kéo dài, gây ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết quyền lợi cho người tham gia.

Thứ ba, về quy mô dòng tiền và hạch toán tài khoản, tổng thu của đơn vị có sự tăng trưởng vượt bậc từ 244.741 triệu đồng năm 2018 lên 288.638 triệu đồng năm 2020 (tăng trưởng 17,94%), trong khi tổng chi năm 2018 đạt 194.991 triệu đồng. Hệ thống tài khoản hạch toán đã được cập nhật nhưng việc mở các tài khoản chi tiết cấp 3 và cấp 4 để theo dõi riêng biệt từng khoản tạm ứng khám chữa bệnh và từng đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện còn chưa được thực hiện đồng bộ.

Thứ tư, về kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin, 100% cán bộ sử dụng phần mềm nghiệp vụ kế toán chuyên ngành và chữ ký số. Tuy nhiên, dữ liệu thu từ Tổ Thu chưa được tự động tích hợp hoàn toàn sang phần mềm kế toán, đòi hỏi kế toán viên phải thực hiện thao tác đối chiếu thủ công định kỳ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thu thập từ 8 phiếu khảo sát và hệ thống báo cáo tài chính có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2018 - 2020 (tăng 43.897 triệu đồng sau 2 năm) và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của các tổ chuyên môn đối với 8 nội dung công tác kế toán.

Kết quả nghiên cứu tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn có sự tương đồng với các công trình của Nguyễn Vũ Nhật Ngân (2017) tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bùi Thị Kim Yến (2019) tại huyện Hoài Ân về tình trạng ách tắc chứng từ thanh toán chế độ ngắn hạn và giám định y tế. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ ra bước tiến vượt bậc hơn so với khảo sát của Nguyễn Thị Mai Trâm (2019) tại thành phố Quy Nhơn nhờ việc đơn vị đã kịp thời áp dụng hệ thống tài khoản chuẩn theo Thông tư 102/2018/TT-BTC thay vì Thông tư cũ. Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế xuất phát từ khối lượng hồ sơ đối tượng tăng 93,2% độ bao phủ dân số trong khi biên chế kế toán chỉ có 5 người, kết hợp hạ tầng phần mềm chuyên ngành chưa có tính năng đồng bộ hóa thời gian thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng tổ chức công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phân công lao động kế toán: Rà soát và chuẩn hóa bản mô tả công việc cho từng vị trí trong Tổ Kế toán; bố trí cán bộ kế toán phụ trách chuyên trách khâu theo dõi công nợ và đối chiếu đại lý thu. Đơn vị cần phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định tổ chức đào tạo chuyên sâu ít nhất 2 đợt mỗi năm về chuẩn mực kế toán công, phấn đấu đạt mục tiêu 100% nhân viên kế toán sử dụng thành thạo tất cả các phân hệ phần mềm quản lý tài chính trước năm 2023. Chủ thể thực hiện: Giám đốc Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn và Kế toán trưởng.

  2. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ quy định rõ thời hạn xử lý tối đa không quá 2 ngày làm việc tại mỗi tổ chuyên môn. Rút ngắn thời gian thẩm định chứng từ thanh toán khám chữa bệnh bảo hiểm y tế từ 15 ngày xuống dưới 7 ngày làm việc; đẩy mạnh áp dụng 100% chứng từ điện tử trong đối chiếu giao dịch với hệ thống Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại. Chủ thể thực hiện: Kế toán trưởng và các tổ nghiệp vụ.

  3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán: Khai thác triệt để hệ thống 143 tài khoản cấp 2 và 127 tài khoản cấp 3 theo Thông tư 102/2018/TT-BTC, tiến hành mở chi tiết các tiểu khoản theo dõi riêng nguồn kinh phí chi quản lý bộ máy và các quỹ thành phần. Thiết lập 16 mẫu sổ kế toán chi tiết theo quy định để theo dõi từng đại lý thu xã hội hóa, bảo đảm tỷ lệ đối chiếu số dư khớp đúng 100% vào ngày cuối cùng của mỗi tháng. Chủ thể thực hiện: Tổ Kế toán.

  4. Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kiểm tra nội bộ: Đề xuất Bảo hiểm xã hội Việt Nam nâng cấp tính năng tự động liên thông dữ liệu giữa phân hệ quản lý thu nợ và phần mềm kế toán tập trung; xây dựng kế hoạch tự kiểm tra kế toán định kỳ 4 lần mỗi năm và tổ chức kiểm kê tài sản đột xuất mỗi quý một lần nhằm ngăn chặn thất thoát tài sản công. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Ban Kiểm tra nội bộ đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và cán bộ kế toán tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp giải pháp thực tế để tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ, quản lý dòng tiền thu chi quy mô trên 280 tỷ đồng và hoàn thiện hệ thống sổ sách theo đúng Thông tư 102/2018/TT-BTC.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị về kế toán sự nghiệp đặc thù, cung cấp góc nhìn so sánh thực tế giữa quy định pháp lý và hoạt động thực tiễn tại các cơ quan quản lý quỹ an sinh xã hội.
  3. Các cơ quan quản lý nhà nước như Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Tài chính: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những vướng mắc khi áp dụng chế độ kế toán tại cấp cơ sở, từ đó hỗ trợ công tác sửa đổi, bổ sung chính sách tài chính công phù hợp hơn với chuyển đổi số.
  4. Cơ quan Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra tài chính: Hỗ trợ nhận diện các điểm kiểm soát rủi ro trọng yếu trong quy trình lập báo cáo quyết toán thu chi bảo hiểm và quản lý quỹ khám chữa bệnh tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chế độ kế toán theo Thông tư 102/2018/TT-BTC và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thông thường là gì? Thông tư 102/2018/TT-BTC thiết lập hệ thống tài khoản kế toán đặc thù gồm 67 tài khoản cấp 1, 143 tài khoản cấp 2 và bổ sung 16 mẫu sổ kế toán chi tiết phục vụ việc theo dõi riêng biệt các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp độc lập với ngân sách nhà nước.

  2. Quy mô quản lý tài chính của Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào? Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng số thu các quỹ bảo hiểm tại đơn vị tăng từ 244.741 triệu đồng lên 288.638 triệu đồng (tăng 17,94%), quản lý 383 đơn vị với tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 93,2% dân số thị xã tương đương 164.092 người tham gia.

  3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn được bố trí như thế nào? Đơn vị bố trí bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự thuộc Tổ Kế toán - Chi trả và giám định bảo hiểm y tế, bao gồm 1 Kế toán trưởng phụ trách chung, 1 kế toán phụ, 2 giám định viên y tế và 1 thủ quỹ trực thuộc sự chỉ đạo của Giám đốc.

  4. Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát thực tế của đề tài được thực hiện ra sao? Tác giả đã phát 8 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích tới 2 lãnh đạo Ban Giám đốc và 6 cán bộ phụ trách tại 3 tổ nghiệp vụ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%), kết hợp phỏng vấn sâu Ban Giám đốc và Kế toán trưởng để xác định nguyên nhân hạn chế.

  5. Giải pháp trọng tâm nào giúp rút ngắn thời gian thanh quyết toán bảo hiểm y tế tại đơn vị? Giải pháp trọng tâm là liên thông dữ liệu tự động giữa phần mềm giám định bảo hiểm y tế với phần mềm kế toán, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ và áp dụng chữ ký số để rút ngắn thời gian xử lý chứng từ từ 15 ngày xuống dưới 7 ngày làm việc.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô thu đạt 288.638 triệu đồng.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán an sinh xã hội dựa trên Luật Kế toán 2015, Thông tư 102/2018/TT-BTC và Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Làm rõ các tồn tại về thời gian luân chuyển chứng từ y tế và tính liên thông công nghệ thông tin giữa bộ phận thu và bộ phận kế toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa bộ máy, chứng từ, tài khoản chi tiết và tăng cường kiểm tra nội bộ.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn quỹ bảo hiểm xã hội tại địa bàn thị xã An Nhơn.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình tổ chức kế toán tinh gọn, chuẩn hóa theo các thông tư mới nhất của Bộ Tài chính dành cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện. Trong giai đoạn 2023 - 2025, đơn vị cần tiếp tục đẩy mạnh số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chứng từ và đào tạo nghiệp vụ cho 100% nhân sự kế toán. Quý cơ quan và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng các khuyến nghị này nhằm tối ưu hóa công tác quản trị tài chính công tại đơn vị.