Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động thương mại điện tử tại công ty cổ phần sản xuất thương mại xnk viễn thông a

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động thương mại điện tử tại công ty cổ phần sản xuất thương mại XNK Viễn Thông A.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1. Định nghĩa thương mại điện tử

1.2. Định nghĩa mô hình kinh doanh thương mại điện tử

1.3. Các nhân tố cấu thành mô hình kinh doanh thương mại điện tử

1.4. Tuyên ngôn giá trị doanh nghiệp

1.5. Mô hình doanh thu

1.6. Cơ hội thị trường

1.7. Chiến lược thị trường

1.8. Môi trường cạnh tranh

1.9. Lợi thế cạnh tranh

1.10. Cơ cấu tổ chức

1.11. Đội ngũ quản trị

1.12. Vai trò của mô hình kinh doanh thương mại điện tử đối với doanh nghiệp

1.13. Phân loại các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

1.14. Một số điểm đáng học tập trong mô hình kinh doanh thương mại điện tử của các công ty kinh doanh thương mại điện tử thành công

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIỄN THÔNG A

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu VTA

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty Viễn Thông A

2.3. Sản phẩm và dịch vụ của công ty

2.4. Cơ cấu tổ chức quản lý

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Viễn Thông A từ năm 2011 đến 2014

2.6. Thiết kế nghiên cứu và thiết kế khảo sát hoạt động thương mại điện tử của công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Viễn Thông A

2.7. Thiết kế nghiên cứu hoạt động thương mại điện tử của công ty cổ phần Sản Xuất Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Viễn Thông A

2.8. Thiết kế khảo sát hoạt động thương mại điện tử của công ty cổ phần Sản Xuất Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Viễn Thông A

2.9. Xây dựng thang đo hoạt động thương mại điện tử trong lĩnh vực bán lẻ điện tử tiêu dùng

2.10. Xác định mẫu nghiên cứu

2.11. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.12. Thực trạng hoạt động thương mại điện tử tại công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Viễn Thông A từ năm 2011 đến quý I – 2015

2.13. Về tuyên ngôn giá trị doanh nghiệp

2.14. Về mô hình doanh thu

2.15. Về cơ hội thị trường

2.16. Về chiến lược thị trường

2.17. Về môi trường cạnh tranh

2.18. Về lợi thế cạnh tranh

2.19. Về cơ cấu tổ chức

2.20. Về đội ngũ quản trị

2.21. Đánh giá hoạt động thương mại điện tử tại công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Viễn Thông A từ năm 2012 đến năm 2014

2.22. Đánh giá chung

2.23. Những thành công cần phát huy

2.24. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và cải thiện

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIỄN THÔNG A

3.1. Mục tiêu và định hướng hoạt động thương mại điện tử của công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Viễn Thông A từ nay đến năm 2020

3.2. Mục tiêu hoạt động TMDT của VTA từ nay đến năm 2020

3.3. Định hướng hoạt động thương mại điện tử của công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Viễn Thông A từ nay đến năm 2020

3.4. Giải pháp hoàn thiện hoạt động thương mại điện tử tại công ty cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Viễn Thông A

3.5. Giải pháp về tuyên ngôn giá trị doanh nghiệp

3.6. Giải pháp về mô hình doanh thu

3.7. Giải pháp về cơ hội thị trường

3.8. Giải pháp về chiến lược thị trường

3.9. Giải pháp về môi trường cạnh tranh

3.10. Giải pháp về lợi thế cạnh tranh

3.11. Giải pháp về cơ cấu tổ chức

3.12. Giải pháp về đội ngũ quản trị

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thương mại điện tử tại Công ty Viễn Thông A

Thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của Công ty Viễn Thông A. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, việc áp dụng các giải pháp thương mại điện tử giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường. Theo báo cáo, doanh thu từ thương mại điện tử của công ty vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng. Việc hoàn thiện hệ thống thương mại điện tử là cần thiết để tăng cường sự cạnh tranh.

1.1. Định nghĩa thương mại điện tử và vai trò của nó

Thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ qua Internet. Nó không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng. Đối với Công ty Viễn Thông A, thương mại điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

1.2. Lịch sử phát triển thương mại điện tử tại Công ty Viễn Thông A

Công ty Viễn Thông A đã bắt đầu triển khai thương mại điện tử từ năm 2010. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đạt được như mong đợi. Năm 2015, doanh thu từ thương mại điện tử chỉ chiếm chưa tới 1% tổng doanh thu của công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động thương mại điện tử

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng Công ty Viễn Thông A đang đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động thương mại điện tử. Tình trạng khách hàng không quay lại mua hàng, cùng với tỷ lệ hài lòng thấp, là những vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết. Việc cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa quy trình giao hàng là rất cần thiết.

2.1. Tình trạng khách hàng không quay lại

Theo báo cáo nội bộ, 60% khách hàng không quay lại mua hàng sau lần đầu tiên. Nguyên nhân chủ yếu là do trải nghiệm mua sắm không tốt và dịch vụ khách hàng chưa đáp ứng được kỳ vọng.

2.2. Thời gian giao hàng và xử lý đơn hàng

Thời gian giao hàng chậm và quy trình xử lý đơn hàng kéo dài là những vấn đề lớn. Khách hàng thường phàn nàn về việc giao hàng không đúng hẹn, ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của họ.

III. Phương pháp cải thiện thương mại điện tử tại Công ty Viễn Thông A

Để hoàn thiện hoạt động thương mại điện tử, Công ty Viễn Thông A cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, cải thiện quy trình giao hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy doanh thu.

3.1. Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng

Cải thiện giao diện website và quy trình đặt hàng sẽ giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm và mua sắm. Việc áp dụng công nghệ mới như AI để cá nhân hóa trải nghiệm cũng là một giải pháp hiệu quả.

3.2. Cải thiện quy trình giao hàng

Đầu tư vào hệ thống logistics và quản lý đơn hàng sẽ giúp rút ngắn thời gian giao hàng. Việc hợp tác với các đơn vị vận chuyển uy tín cũng là một giải pháp cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện thương mại điện tử không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các công ty thành công trong lĩnh vực này thường có chiến lược rõ ràng và đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ. Công ty Viễn Thông A cần học hỏi từ những mô hình thành công này để phát triển.

4.1. Các mô hình thành công trong thương mại điện tử

Nghiên cứu các mô hình thương mại điện tử thành công như Amazon và Alibaba có thể giúp Công ty Viễn Thông A tìm ra hướng đi đúng đắn. Những công ty này đã áp dụng công nghệ tiên tiến và chiến lược marketing hiệu quả.

4.2. Kết quả từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp đã triển khai trong thời gian qua đã giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để đạt được kết quả tốt hơn.

V. Kết luận và tương lai của thương mại điện tử tại Công ty Viễn Thông A

Tương lai của thương mại điện tử tại Công ty Viễn Thông A phụ thuộc vào khả năng cải thiện và đổi mới. Việc áp dụng công nghệ mới và lắng nghe phản hồi từ khách hàng sẽ là chìa khóa để thành công. Công ty cần có chiến lược dài hạn để phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

5.1. Chiến lược dài hạn cho thương mại điện tử

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho thương mại điện tử, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.

5.2. Tầm nhìn tương lai của Công ty Viễn Thông A

Công ty Viễn Thông A cần xác định rõ tầm nhìn và mục tiêu trong lĩnh vực thương mại điện tử để có thể phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động thương mại điện tử tại công ty cổ phần sản xuất thương mại xnk viễn thông a

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Định nghĩa thương mại điện tử Thương mại điện tử thường được hiểu đơn giản chỉ là việc mua và bán hàng hóa sử dụng Internet; nhắc đến TMĐT người ta lập tức nghĩ ngay đến việc người tiêu dùng mua hàng từ các công ty bán lẻ chẳng hạn như Amazon. Nhưng TMĐT thực sự không đơn giản chỉ là những giao dịch trung gian về tiền bạc qua điện tử giữa các tổ chức và người tiêu dùng. TMĐT cần được nhận diện là tất cả các giao dịch trung gian qua điện tử giữa một tổ chức và bất kỳ bên thứ ba nào mà tổ chức này giao dịch cùng.

Với định nghĩa này, tất cả các giao dịch không có tiền bạc trong đó ví dụ như những yêu cầu của khách hàng muốn được cung cấp thêm nhiều thông tin hơn cũng được coi là một phần của TMĐT. Kalakota và Whinston (1997) đề cập đến một loạt các quan điểm khác nhau đối với TMĐT như sau: Với góc nhìn từ truyền thông – việc cung cấp thông tin, các sản phẩm hay dịch vụ hoặc thanh toán bằng các phương tiện điện tử Với góc nhìn từ quá trình kinh doanh – các ứng dụng của công nghệ theo hướng tự động hóa Với góc nhìn từ dịch vụ - cho phép cắt giảm chi phí đồng thời làm gia tăng tốc độ và chất lượng cung cấp dịch vụ Với góc nhìn từ trực tuyến – việc mua, bán sản phẩm và thông tin trên trực tuyến Chính phủ Anh còn sử dụng một định nghĩa rộng hơn, giải thích phạm vi của TMĐT: TMĐT và việc trao đổi thông tin qua mạng lưới điện tử, ở bất kỳ giai đoạn nào trong chuỗi cung ứng, cho dù là trong một tổ chức, giữa các DN, giữa các DN với người tiêu dùng hoặc giữa khu vực công và khu vực tư nhân, bất kể là đã thanh toán hay chưa thanh toán. Những định nghĩa này cho thấy TMĐT không chỉ giới hạn trong việc mua vàbán hàng thực tế, mà còn bao gồm các hoạt động trước khi bán và sau bán hàng trong toàn bộ chuỗi cung ứng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 TMĐT được hỗ trợ bởi một loạt các công nghệ kỹ thuật số cho phép truyền thông qua kỹ thuật số.

Những công nghệ này bao gồm truyền thông trực tuyến thông qua các trang web và e-mail cũng như các phương tiện truyền thông kỹ thuật số khác như các thiết bị không dây, điện thoại di động và phương tiện truyền thông để cung cấp truyền hình kỹ thuật số chẳng hạn như cáp và vệ tinh. Tóm lại, tất cả các trao đổi thông tin trung gian qua điện tử giữa một tổ chức và các bên liên quan bên ngoài của nó được gọi là TMĐT. Định nghĩa mô hình kinh doanh thương mại điện tử 1. Định nghĩa mô hình kinh doanh Mô hình kinh doanh miêu tả khung sườn cơ bản của một DN.

Đó chính là phương pháp kinh doanh giúp một công ty có thể tạo ra DT để duy trì hoạt động. Nó cũng xác định các phân khúc TT đang được công ty nhắm tới (ai), các dịch vụ đang được cung cấp (cái gì), các cách thức để có được các dịch vụ đó (như thế nào), và cách mà công ty đó để kiếm ra tiền khi nhìn về lâu về dài. MHKD của một công ty cũng cần mô tả DN được định vị như thế nào trong chuỗi giá trị của cả ngành công nghiệp đang tham gia. Timmers định nghĩa MHKD như là một bản thiết kế cho các sản phẩm, dịch vụ, và các luồng thông tin, bao gồm một bản mô tả đa dạng các thành phần của hoạt động kinh doanh và vai trò của chúng, một mô tả về những lợi ích tiềm năng cho các thành phần của hoạt động kinh doanh, và một bản mô tả về nguồn DT.

Định nghĩa mô hình kinh doanh thương mại điện tử Mô hình kinh doanh thương mại điện tử là MHKD sử dụng và tận dụng một cách tối đa lợi ích từ internet và website. Tương tự như MHKD thông thường, MHKD TMĐT mô tả khung sườn cơ bản của một DN kinh doanh qua điện tử, là phương pháp kinh doanh qua điện tử giúp công ty có thể tạo ra DT và duy trì hoạt động. MHKD thương mại điện tử cũng xác định các phân khúc thị trường mà công ty đang nhắm tới, các dịch vụ đang được cung cấp và các cách thức để có thể có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 được các dịch vụ đó, và cách mà công ty đó dùng internet để kiếm ra tiền khi nhìn về lâu về dài. Các nhân tố cấu thành mô hình kinh doanh thương mại điện tử Các nhà đầu tư sẽ yêu cầu tám yếu tố chính trong MHKD để nhìn ra được chiến lược kinh doanh điện tử của một tổ chức: tuyên ngôn giá trị doanh nghiệp, mô hình DT, cơ hội TT, chiến lược TT, môi trường cạnh tranh, sự phát triển của tổ chức, đội ngũ quản lý (Timmers, 1998).

Trong đó tuyên ngôn giá trị DN và mô hình DT là hai nhân tố quan trọng nhất. (Dava Chaffey, 2008) 8 nhân tố này cùng nhau tác động và ảnh hưởng đến MHKD của DN: Tuyên ngôn giá trị DN: đây là nhân tố cốt lõi của một MHKD. Sau khi hiểu rõ tuyên ngôn giá trị của một DN chúng ta có thể tự trả lời cho câu hỏi: tại sao khách hàng nên mua hàng của DN? hay cụ thể hơn là: tại sao khách hàng nên mua hàng tại DN này mà không phải là DN khác? Mô hình DT: đây là nhân tố cơ bản của MHKD. Mô hình DT của DN sẽ cho chúng ta biết cách DN kiếm tiền là như thế nào.

Cơ hội TT: nhân tố này trả lời cho câu hỏi: TT mà DN nhắm tới là gì và độ lớn của TT này là như thế nào? Chiến lược TT: nghiên cứu về nhân tố này, chúng ta sẽ hiểu được kế hoạch xúc tiến sản phẩm hay dịch vụ mà DN cần áp dụng để thu hút khách hàng là gì? Môi trường cạnh tranh: nhân tố này nêu ra còn có những ai trong TT là đối thủ cạnh tranh của DN Lợi thế cạnh tranh: nhân tố này cho thấy những lợi thế đặc biệt mà DN có thể mang ra để cạnh tranh trên TT Sự phát triển của tổ chức: nêu ra những loại hình cấu trúc tổ chức mà DN phải áp dụng để thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của DN. Đội ngũ quản lý: nhân tố này chỉ ra những kinh nghiệm và nền tảng nào là tối cần thiết đối với đội ngũ quản lý của công ty. Tuyên ngôn giá trị doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Hiện tại có các quan điểm khác nhau về tuyên ngôn giá trị, một vài ý kiến thu hẹp phạm vi ý nghĩa truyền thống của “tuyên ngôn giá trị” và có thể được áp dụng cho môi trường trực tuyến. Một quan điểm thông thường về tuyên ngôn giá trị đã được cung cấp bởi Knox et al.

(2003) trong bản xem xét các phương pháp quản lý khách hàng của họ. Họ nói rằng một tuyên ngôn giá trị là: “Một đề nghị bán hàng được xác định dựa vào đối tượng mục tiêu, lợi ích được đưa ra cho những khách hàng đó, và giá cả được tính toán có dựa vào các đối thủ cạnh tranh” Tương tự như vậy, Rayport và Jaworski (2004) đưa ra rằng việc xây dựng một tuyên ngôn giá trị cần phải xem xét (1) Các phân khúc khách hàng mục tiêu, (2) Lợi ích trọng tâm của khách hàng, (3) Nguồn lực để cung cấp các gói lợi ích bằng một cách vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, những người ủng hộ cho việc xây dựng thương hiệu tin rằng tuyên ngôn giá trị còn có ý nghĩa hơn tổng thể những đặc điểm sản phẩm, giá cả và lợi ích. Họ cho rằng nó bao gồm toàn bộ những trải nghiệm mà khách hàng đã có được khi lựa chọn, mua hàng và sử dụng sản phẩm.

Chúng ta sẽ thấy rằng trải nghiệm của khách hàng và chất lượng dịch vụ cũng rất quan trọng trên trực tuyến. Ví dụ, Molineux (2002) tuyên bố rằng: “tuyên bố giá trị mô tả trải nghiệm của khách hàng với công ty và với các đối tác liên minh của công ty qua thời gian, hơn là chỉ giới hạn tại việc truyền thông tại các điểm bán hàng” Tổng quát, chúng ta có thể nói rằng: Đề nghị bán hàng hình thành nên tuyên bố giá trị trực tuyến phải được phát triển cụ thể cho những phân khúc khách hàng cụ thể Tuyên ngôn giá trị trực tuyến không chỉ giới hạn trong trải nghiệm của khách hàng trên website mà bao gồm việc nó liên quan đến các kênh khác như là một phần của quy trình mua hàng đa kênh. Sản phẩm hoặc dịch vụ đưa ra kinh doanh và trải nghiệm hình thành nên tuyên ngôn giá trị trực tuyến phải được dựa trên nghiên cứu sâu sắc về những LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 yếu tố chi phối hành vi mua hàng và lòng trung thành và được đúc rút theo các trải nghiệm thực tế về tuyên ngôn giá trị trực tuyến của khách hàng Ngoài việc phải có nội dung tốt, được cập nhật thường xuyên, dễ dàng tải và sử dụng, một công ty kinh doanh thương mại điện tử cần phải có tuyên ngôn định vị trực tuyến rõ ràng và mạnh mẽ. Tuyên ngôn định vị trực tuyến đòi hỏi rất nhiều suy nghĩ và kinh nghiệp đúc rút ra.

Tất cả những khó khăn này sẽ dược đền đáp bằng một tuyên ngôn giá trị tốt có thể giúp phân biệt DN của bạn với những DN khác, đồng thời giúp bạn tập trung các nỗ lực tiếp thị cũng như tâm trí của khách hàng. Mô hình doanh thu Mô hình doanh thu sẽ cho biết chính xác cách thức mà DN dùng để kiếm tiền. Mỗi DN có một cách thức kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận khác nhau vì vậy MHKD của các DN đều khác nhau. Mô hình DT là cách thức giúp DN gặt hái được DT và lợi nhuận của mình, và mức lợi nhuận từ vốn đầu tư lớn hơn so với các hình thức đầu tư khác.

Điều này có nghĩa là một DN được xem là thành công khi tạo ra mức lợi nhuận lớn hơn so với các hình thức đầu tư khác (ví dụ như gửi tiết kiệm tại NH, mua trái phiếu, …) Có năm mô hình doanh thu thương mại điện tử chính là mô hình DT bán hàng, mô hình DT quảng cáo, mô hình DT liên kết, mô hình DT đăng ký và mô hình DT phí giao dịch. Trong đó, mô hình DT bán hàng là mô hình DT truyền thống. DN có DT từ nguồn bán hàng hóa và dịch vụ đến tay khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ