Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động ngân hàng thương mại, tín dụng trung và dài hạn tài trợ cho các dự án đầu tư đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế và gia tăng tài sản sinh lời của các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, các quyết định cấp tín dụng dự án luôn đi kèm với quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi kéo dài và chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các biến động thị trường. Do đó, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư giữ vai trò quyết định nhằm đánh giá tính khả thi, xác định nhu cầu vay, khả năng trả nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hà Nội, thực tiễn công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư ghi nhận nhiều khó khăn và bất cập:
- Quy trình và nội dung thẩm định chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể làm căn cứ cho cán bộ thực hiện, đặc biệt đối với các loại hình dự án kinh doanh mới, dẫn đến tình trạng thẩm định tùy tiện hoặc bỏ sót khâu đánh giá.
- Công tác phân công nhiệm vụ và đào tạo nghiệp vụ chưa tương xứng với năng lực chuyên môn của cán bộ; số lượng nhân sự chuyên trách thẩm định còn mỏng trước áp lực mở rộng mạng lưới và gia tăng khối lượng hồ sơ vay vốn.
- Bất cân xứng thông tin từ hồ sơ do chủ đầu tư tự lập: các báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo tài chính thường thiếu hoàn chỉnh, thậm chí doanh nghiệp có xu hướng cố tình cắt giảm chi phí dự toán vận hành để làm đẹp phương án tài chính.
- Thời gian thẩm định bị khống chế nghiêm ngặt và chi phí dành cho công tác thẩm định các dự án quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp chưa được phân bổ thỏa đáng.
Từ thực trạng trên, tác giả Đặng Thuỳ Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022 thông qua phân tích số liệu hoạt động và nghiên cứu trường hợp điển hình.
- Phân tích các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Hoạt động thẩm định và cấp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Nội (địa chỉ: số 4B Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về dự án đầu tư, quy trình tín dụng và các phương pháp thẩm định tài chính chuyên sâu trong lĩnh vực ngân hàng:
Khung lý thuyết và mô hình phân tích
- Quy trình cấp tín dụng 6 bước chuẩn mực: (1) Lập hồ sơ tín dụng; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Nội dung thẩm định tài chính dự án:
- Thẩm định tổng mức đầu tư: Xác định chi tiết vốn đầu tư tài sản cố định (chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý dự án, tư vấn), vốn lưu động ban đầu và vốn dự phòng (dự phòng khối lượng phát sinh và dự phòng trượt giá).
- Thẩm định phương án tài trợ: Cơ cấu vốn tự có, vốn vay, vốn góp, liên doanh; đánh giá tiến độ huy động vốn phù hợp với tiến độ thi công.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Chỉ số doanh thu/khả năng sinh lời (PI), Thời gian hoàn vốn (PP).
- Thẩm định nguồn và kế hoạch trả nợ: Xác định nguồn trả nợ từ khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận sau thuế giữ lại (tính từ 50% – 70% tổng lợi nhuận sau thuế) và các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án.
- Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư: Sử dụng các tỷ số thanh toán (thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh), tỷ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân), tỷ số đòn bẩy (tỷ số nợ trên tổng tài sản, hệ số thanh toán lãi vay) và tỷ số khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
- Phân tích độ nhạy trong điều kiện rủi ro: Khóa luận hệ thống 4 phương pháp thực hiện phân tích độ nhạy (phân tích biến đơn lẻ, phân tích đa biến theo kịch bản tốt/xấu, phân tích giới hạn thị trường, và phân tích dựa trên kỳ vọng toán, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án của NHTM: Tỷ lệ nợ xấu cho vay dự án đầu tư; Tỷ lệ dự án được triển khai thành công trên thực tế; Tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn.
- Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả kế thừa các mô hình và nghiên cứu quốc tế gồm: Mô hình hồ sơ thẩm định tài chính (FAP) của Frank và Malcom; nghiên cứu thẩm định tài chính công trình thủy lợi (NPV, IRR, B/C) của Raveendra và cộng sự; nghiên cứu về tính nhất quán NPV, quản lý vốn lưu động và tỷ lệ hoàn vốn đường thẳng (SLRR) của Magni và Marchioni.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thống kê – mô tả: Thu thập, xử lý và biểu diễn dữ liệu hoạt động nguồn vốn, kết quả thẩm định hồ sơ vay vốn giai đoạn 2020 – 2022 thành các bảng biểu, sơ đồ.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ hồ sơ phê duyệt/từ chối và tăng trưởng quy mô khoản vay qua các năm để phát hiện xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đánh giá các khía cạnh kỹ thuật, pháp lý, thị trường và dòng tiền từ hồ sơ dự án cụ thể để rút ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế hoạch – Tổng hợp và Phòng Khách hàng doanh nghiệp 3 thuộc BIDV – Chi nhánh Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 – Lý luận chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về dự án đầu tư (khái niệm, vai trò đối với chủ đầu tư, nhà nước và nhà tài trợ; yêu cầu về tính khoa học, tính pháp lý và tính đồng nhất; phân loại theo cơ cấu tái sản xuất, lĩnh vực, thời gian, nguồn vốn và phân cấp quản lý từ nhóm A, B, C đến dự án quan trọng quốc gia).
Trọng tâm của chương là làm rõ nội dung, bản chất và các bước thẩm định tài chính dự án đầu tư trong ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích cụ thể công thức xác định, ý nghĩa kinh tế, tiêu chuẩn chấp nhận/từ chối và ưu nhược điểm của 4 thước đo tài chính cốt lõi:
- NPV: Đánh giá mức chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền ròng thu hồi với vốn đầu tư ban đầu;
- IRR: Tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV bằng 0, phản ánh lãi suất tối đa mà dự án có thể chịu đựng;
- PI: Chỉ số phản ánh số đồng thu nhập tạo ra trên một đồng vốn đầu tư ban đầu;
- PP: Thời gian cần thiết để thu nhập ròng bù đắp vốn đầu tư đã bỏ ra.
Ngoài ra, chương 1 cũng chi tiết hóa các công thức phân tích tỷ số tài chính doanh nghiệp, 4 phương pháp phân tích độ nhạy của dự án đối với các biến số rủi ro (lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí đầu vào, lạm phát, tỷ giá) và các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tại ngân hàng thương mại.
CHƯƠNG 2 – Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan về BIDV (thành lập ngày 26/4/1957, tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam; chuyển đổi thành NHTM Cổ phần từ ngày 27/04/2012) và mô hình tổ chức 5 khối chức năng của Chi nhánh Hà Nội.
Tác giả phân tích thực trạng nguồn vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua bảng số liệu tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
9.165,74 |
100 |
8.834,98 |
100 |
9.007,87 |
100 |
-3,61 |
+1,96 |
| Phân theo thành phần kinh tế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - HĐV Định chế tài chính |
674,65 |
7,36 |
786,39 |
8,90 |
632,15 |
7,02 |
+16,56 |
-19,61 |
| - HĐV Tổ chức kinh tế |
2.654,13 |
28,96 |
2.125,78 |
24,06 |
2.097,65 |
23,29 |
-19,91 |
-1,32 |
| - HĐV Dân cư |
3.181,78 |
34,71 |
3.679,12 |
41,64 |
3.987,43 |
44,27 |
+15,63 |
+8,38 |
| Phân theo loại tiền tệ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đồng Việt Nam (VNĐ) |
5.095,71 |
55,60 |
4.743,98 |
53,70 |
4.981,21 |
55,30 |
-6,90 |
+5,00 |
| - Ngoại tệ |
98,76 |
1,08 |
65,12 |
0,74 |
68,67 |
0,76 |
-34,06 |
+5,45 |
| Phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi thanh toán |
430,09 |
4,70 |
365,78 |
4,14 |
391,09 |
4,34 |
-14,95 |
+6,92 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn < 1 năm |
4.546,12 |
49,60 |
3.765,67 |
42,62 |
3.902,71 |
43,33 |
-17,17 |
+3,64 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ≥ 1 năm |
2.456,45 |
26,80 |
2.123,98 |
24,04 |
2.321,24 |
25,77 |
-13,53 |
+9,29 |
Về kết quả thẩm định dự án đầu tư, số lượng dự án xin vay tại Chi nhánh tăng liên tục (năm 2021 tăng 12 dự án so với 2020; năm 2022 tăng 15 dự án so với 2021). Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm: đạt 40% (năm 2020), 31,91% (năm 2021) và 30,64% (năm 2022). Đồng thời, quy mô giá trị khoản vay được giải ngân tăng trưởng mạnh: năm 2021 tăng 32% so với 2020 và năm 2022 tăng tới 223,2% so với 2021.
Quy trình thẩm định dự án tại Chi nhánh được thực hiện phối hợp giữa Phòng Tín dụng, Cán bộ thẩm định và Trưởng phòng thẩm định qua các bước tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ, thẩm định chuyên sâu 7 nội dung và lập báo cáo kiểm soát. 7 nội dung thẩm định bao gồm:
- Đánh giá sự cần thiết phải đầu tư;
- Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ đầu ra;
- Đánh giá khả năng cung ứng nguyên vật liệu và yếu tố đầu vào;
- Đánh giá kỹ thuật, địa điểm xây dựng, công nghệ thiết bị, giải pháp thi công, đền bù GPMB và môi trường/PCCC;
- Đánh giá năng lực tổ chức quản lý dự án;
- Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn;
- Tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ (xây dựng bảng tính Excel, xác định nguồn trả nợ từ khấu hao và 50%–70% lợi nhuận sau thuế).
Nghiên cứu trường hợp minh họa: Dự án "Xây dựng công trình Thủy điện Nậm Củm 2"
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Điện Mường Tè (Vốn điều lệ: 300 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu: 141 tỷ đồng; Xếp hạng tín dụng nội bộ BIDV: BB; Đại diện pháp luật: Ông Tô Văn Năm – Chủ tịch HĐQT).
- Thông số dự án: Địa điểm tại bản Pa Mu, xã Pá Ủ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Công trình công nghiệp cấp II, dự án nhóm B; Công suất thiết kế ($N_{lm}$): 13 MW; Đập bê tông trọng lực cao $H_{max} = 36,25$ m; Mực nước dâng bình thường: 750 m; Mực nước chết: 743 m; Dung tích hữu ích ($W_{hi}$): 0,303 triệu m³; Điện lượng bình quân năm ($E_0$): 46 triệu kWh; Sử dụng turbine Francis trục đứng; Đấu nối lưới điện quốc gia cấp điện áp 110 kV.
- Đề nghị vay vốn: Tổng mức đầu tư do CĐT lập là 509 tỷ đồng; Giá trị đề nghị cấp tín dụng là 292 tỷ đồng; Thời hạn vay 12 năm (bao gồm 02 năm ân hạn gốc, lãi vay thời gian thi công nhập gốc); Biện pháp bảo đảm bằng tài sản hình thành sau đầu tư.
- Căn cứ pháp lý thẩm định: Quyết định 11383/QĐ-BCT, Quyết định 3070/QĐ-BCT, Quyết định 1247/QĐ-BCT của Bộ Công Thương; Quyết định chủ trương đầu tư số 1021/QĐ-UBND và 1604/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu; Văn bản chấp thuận mua điện số 1469/EVNNPC; Căn cứ Điểm k Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (dự án thuộc diện miễn giấy phép xây dựng); Căn cứ Khoản 3 Điều 36 Luật Đầu tư 2014 (không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do đã có quyết định chủ trương đầu tư).
CHƯƠNG 3 – Giải pháp hoàn thiện thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hà Nội
Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh:
- Nhóm giải pháp về quy trình và kỹ thuật thẩm định tài chính: Chuẩn hóa sổ tay hướng dẫn thẩm định chi tiết cho từng loại hình dự án; hoàn thiện phương pháp bóc tách dự toán tổng mức đầu tư, kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu dòng tiền, nâng cao kỹ thuật phân tích độ nhạy và kiểm tra tính xác thực của các giả định tài chính do chủ đầu tư cung cấp.
- Nhóm giải pháp về hệ thống thông tin dữ liệu: Khai thác tối đa dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ về suất vốn đầu tư, định mức kỹ thuật ngành, thông tin giá cả máy móc thiết bị và diễn biến thị trường ngành; thiết lập kênh thu thập thông tin độc lập để kiểm chứng hồ sơ năng lực của chủ đầu tư.
- Nhóm giải pháp về đội ngũ cán bộ thẩm định: Nâng cao chất lượng tuyển dụng và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ thẩm định chuyên sâu; xây dựng cơ chế phân công nhiệm vụ gắn liền với chuyên môn hóa theo ngành kinh tế; nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm cá nhân của cán bộ thẩm định tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Về mặt định lượng: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại BIDV – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022: quy mô huy động vốn đạt 9.007,87 tỷ đồng năm 2022; tỷ lệ từ chối cho vay dự án đầu tư được kiểm soát chặt chẽ ở mức 40% (2020), 31,91% (2021) và 30,64% (2022); quy mô giải ngân khoản vay năm 2022 tăng trưởng 223,2% so với 2021.
- Về mặt nghiệp vụ: Khóa luận đã mô tả và chuẩn hóa sơ đồ luồng thẩm định dự án qua các cấp phê duyệt, chỉ rõ phương pháp tính toán nhu cầu vốn lưu động, khấu hao và cơ chế trích lập từ 50% – 70% lợi nhuận sau thuế phục vụ trả nợ gốc và lãi vay.
- Về mặt thực nghiệm ca điển hình: Bóc tách toàn bộ hồ sơ pháp lý, thông số kỹ thuật (công suất 13 MW, đập cao 36,25 m, turbine Francis) và cơ cấu nguồn vốn vay 292 tỷ đồng trên tổng mức đầu tư 509 tỷ đồng của dự án Thủy điện Nậm Củm 2.
Giải pháp và khuyến nghị của tác giả
Khóa luận đã đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ trên 3 trục chính: (1) Hoàn thiện kỹ thuật thẩm định tài chính và kiểm soát dòng tiền; (2) Nâng cấp hạ tầng cơ sở dữ liệu ngành và thông tin CIC; (3) Tái cơ cấu quy trình đào tạo và phân công nhiệm vụ chuyên môn hóa cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã gắn kết lý luận thẩm định tài chính hiện đại với thực tiễn hoạt động của một chi nhánh ngân hàng cấp 1 thuộc hệ thống BIDV; cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể trong giai đoạn 2020 – 2022 và mô hình hóa chi tiết một ca thẩm định dự án thủy điện thực tế kèm theo các căn cứ pháp lý hiện hành của Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực tế mới dừng lại ở cấp độ một đơn vị thành viên (BIDV – Chi nhánh Hà Nội) trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, chưa bao quát toàn bộ hệ thống BIDV.
- Phân tích tình huống thực tế tập trung vào một phân ngành đặc thù là dự án năng lượng thủy điện vừa và nhỏ, chưa đi sâu so sánh đối chiếu với các dự án thuộc lĩnh vực bất động sản, hạ tầng giao thông hoặc sản xuất công nghiệp khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án trên phạm vi toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước (Big 4).
- Nghiên cứu ứng dụng các công cụ định lượng nâng cao, mô phỏng Monte Carlo trong phân tích độ nhạy và tích hợp dữ liệu lớn (Big Data) vào hệ thống chấm điểm tín dụng dự án đầu tư.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng tín dụng, quy trình thẩm định dự án và cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR, PP, PI, các tỷ số tài chính).
- Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, cán bộ thẩm định rủi ro tại các TCTD: Tham khảo quy trình 7 nội dung thẩm định toàn diện và danh mục kiểm tra tính pháp lý đối với hồ sơ dự án công nghiệp.
- Các nội dung nổi bật đáng tham khảo:
- Hệ thống 4 phương pháp phân tích độ nhạy dự án đầu tư được trình bày rõ ràng, mạch lạc tại Chương 1.
- Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu nguồn vốn huy động và kết quả từ chối/phê duyệt hồ sơ vay vốn dự án giai đoạn 2020 – 2022 tại Chương 2.
- Bộ hồ sơ pháp lý, các điều khoản viện dẫn luật (Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư 2014) và phương án tài chính mẫu của dự án Thủy điện Nậm Củm 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng dự án thực tế nào để minh họa cho quy trình thẩm định tài chính tại BIDV – Chi nhánh Hà Nội?
Tác giả sử dụng dự án "Xây dựng công trình Thủy điện Nậm Củm 2" tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu do Công ty Cổ phần Phát triển Điện Mường Tè làm chủ đầu tư. Dự án có công suất thiết kế 13 MW, tổng mức đầu tư 509 tỷ đồng, trong đó số tiền đề nghị cấp tín dụng tại BIDV là 292 tỷ đồng với thời hạn vay 12 năm (ân hạn gốc 02 năm).
2. Tỷ lệ hồ sơ dự án đầu tư bị từ chối cấp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay tại Chi nhánh đạt 40% trong năm 2020, giảm xuống còn 31,91% vào năm 2021 và đạt 30,64% trong năm 2022. Điều này phản ánh việc ngân hàng kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn phê duyệt, sẵn sàng từ chối các phương án không khả thi thay vì chạy theo tăng trưởng dư nợ đơn thuần.
3. Cơ sở lý thuyết của khóa luận trình bày những phương pháp nào để phân tích độ nhạy của dự án?
Khóa luận hệ thống 4 phương pháp phân tích độ nhạy: (1) Phân tích ảnh hưởng của từng biến số đơn lẻ đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính; (2) Phân tích tác động đồng thời của nhiều biến số theo các kịch bản tốt – bình thường – xấu; (3) Cho các yếu tố thay đổi trong giới hạn thị trường chấp nhận được để lựa chọn phương án; (4) Sử dụng xác suất, kỳ vọng toán, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên để đo lường mức độ rủi ro.
4. Vì sao dự án Thủy điện Nậm Củm 2 không phải xin Giấy phép xây dựng và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo hồ sơ thẩm định trong khóa luận: Dự án được miễn giấy phép xây dựng theo Điểm k Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (xây dựng tại khu vực nông thôn chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết); đồng thời không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Khoản 3 Điều 36 Luật Đầu tư 2014 do dự án đã được UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1021/QĐ-UBND.
5. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng liên tục từ 34,71% (năm 2020) lên 41,64% (năm 2021) và đạt 44,27% (năm 2022). Xét theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm chiếm ưu thế lớn nhất trong toàn bộ giai đoạn (luôn duy trì trên 42% tổng nguồn vốn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thuỳ Linh đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư và phản ánh chi tiết thực trạng nghiệp vụ cấp tín dụng trung dài hạn tại BIDV – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích số liệu hoạt động thực tế kết hợp mổ xẻ ca điển hình dự án Thủy điện Nậm Củm 2, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn về hướng dẫn nghiệp vụ, dữ liệu thẩm định và nhân sự tại chi nhánh. Các đề xuất giải pháp được xây dựng đồng bộ, bám sát thực tiễn ngành ngân hàng và mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng dự án đầu tư.