phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chư ng cụ th như sau: - Chư ng 1: Tổng quan, c sở l luận về dự án đầu tư xây dựng công trình và công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. - Chư ng 2: Thực tr ng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12. - Chư ng 3: iải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12. TỔNG QUAN C SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.
Dự n đầu tư xây dựng công trình 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung h n hoặc dài h n đ tiến hành các ho t động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ th , trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đ tiến hành ho t động xây dựng đ xây dựng mới, sửa chữa, cải t o công trình xây dựng nhằm phát tri n, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời h n và chi phí xác định. Ở giai đo n chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được th hiện thông qua áo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tư xây dựng được phân lo i theo quy mô, tính chất, lo i công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết t i Phụ lục I ban hành k m theo Nghị định số 59/2015/N -CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ Về uản l dự án đầu tư xây dựng [15]. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: - Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; - Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải t o, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 t đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất). Dự án đầu tư xây dựng được phân lo i theo lo i nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước 5 ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác. Trình tự đầu tư xây dựng công trình Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đo n gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, tr trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có th vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư đ thực hiện thì dự án thành phần được quản l thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư. Căn cứ điều kiện cụ th của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đo n thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: Ph hợp với quy ho ch tổng th phát tri n kinh tế - xã hội, quy ho ch phát tri n ngành, quy ho ch xây dựng, quy ho ch và kế ho ch sử dụng đất t i địa phư ng n i có dự án đầu tư xây dựng.
Có phư ng án công nghệ và phư ng án thiết kế xây dựng ph hợp. ảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. ảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tr trường hợp quy định t i Khoản 3 và Khoản 4, iều 52, Luật Xây dựng số 50/2014/ H13 đã được uốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 6 2014. Nội dung áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải ph hợp với yêu cầu của t ng lo i dự án. ối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập áo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập áo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định. Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Nội dun B o c o n hiên cứu tiền khả thi đầu tư xâ dựn - Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện đ thực hiện đầu tư xây dựng. - Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa đi m và hình thức đầu tư xây dựng.
- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên. - Phư ng án thiết kế s bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị ph hợp. - Dự kiến thời gian thực hiện dự án. - S bộ tổng mức đầu tư, phư ng án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định s bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án [15].
Nội dun B o c o n hiên cứu khả thi đầu tư xâ dựn áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm có thiết kế c sở và các nội dung khác của áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; cụ th : - Thiết kế c sở: ược lập đ đ t được mục tiêu của dự án, ph hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai 7 thác, sử dụng. Thiết kế c sở gồm thuyết minh và các bản vẽ th hiện các nội dung sau: + Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, lo i, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng; + Phư ng án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có); + iải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt c t, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; + iải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho t ng công trình; + Phư ng án kết nối h tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ; + Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng đ lập thiết kế c sở. - Các nội dung khác của áo cáo nghiên cứu khả thi gồm: + Sự cần thiết và chủ trư ng đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa đi m xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng; + Khả năng bảo đảm các yếu tố đ thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, h tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phư ng án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản l thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường; + ánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác; + Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị c chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; + Các nội dung khác có liên quan [15]. Nội dun B o c o kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâ dựn - Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.
- Các nội dung khác của áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa đi m xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phư ng án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình [15]. Thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình 1. Khái niệm về thẩm định dự án Dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước là những dự án đầu tư bằng nguồn vốn của ngân sách nhà nước cấp phát không hoàn l i. Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư.
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đ tiến hành ho t động xây dựng đ xây dựng mới, sửa chữa, cải t o công trình xây dựng nhằm phát tri n, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời h n và chi phí xác định.