Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu hàng gia công đóng vai trò trụ cột trong ngành công nghiệp da giày Việt Nam, đưa quốc gia này lên vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu giày dép, chiếm khoảng 10% thị phần toàn cầu với sự hiện diện tại hơn 150 thị trường quốc tế như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Trung Quốc, Nhật Bản và Vương quốc Anh. Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam (trực thuộc tập đoàn Dean Shoes - Đài Loan và chịu sự quản lý trực tiếp từ công ty mẹ Freetrend Industrial Limited tại Hồng Kông) là doanh nghiệp chế xuất với 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Khu chế xuất Linh Trung 1, Thành phố Thủ Đức. Công ty chuyên gia công các sản phẩm giày thể thao cao cấp cho các nhãn hàng quốc tế danh tiếng, nổi bật nhất là việc gia công 100% các dòng sản phẩm giày thể thao cho thương hiệu Nike của Hoa Kỳ, bên cạnh các thương hiệu khác như New Balance, Converse, Clarks và Adidas.

Mặc dù giữ vị thế quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu, hoạt động xuất khẩu hàng gia công bằng đường biển tại Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam đang đối mặt với nhiều áp lực và thách thức nội tại cũng như khách quan:

  • Sự biến động khó lường của thị trường thế giới và sự sụt giảm đơn hàng xuất khẩu do ảnh hưởng của xung đột địa chính trị.
  • Áp lực gia tăng chi phí sản xuất và chi phí nhân công tại Việt Nam trong điều kiện duy trì quy mô hơn 20.000 lao động tại nhà máy.
  • Hiện tượng thất thoát, trộm cắp nội bộ đối với các sản phẩm giày thể thao có giá trị cao, ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín đối với các đối tác nhãn hàng.
  • Quy trình tác nghiệp xuất khẩu bằng đường biển còn phụ thuộc nặng nề vào các thao tác thủ công, chứng từ giấy tờ phức tạp, nguy cơ chậm trễ thông quan và sự thiếu đồng bộ trong việc ứng dụng công nghệ số giữa các bộ phận chức năng.

Từ thực tiễn đó, khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng gia công bằng đường biển tại Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mô tả chi tiết các bước trong quy trình xuất khẩu hàng gia công bằng đường biển tại Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam.
    2. Phân tích những ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn triển khai quy trình xuất khẩu tại đơn vị.
    3. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng gia công dưới góc độ thời gian, chi phí và sự phối hợp nghiệp vụ giữa các bộ phận liên quan.
    4. Đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu suất công việc, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình xuất khẩu hàng gia công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất khẩu hàng gia công bằng đường biển tại Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu các công đoạn nghiệp vụ trong chuỗi xuất khẩu bằng đường biển, bao gồm chuẩn bị hàng, xử lý hồ sơ chứng từ gia công, đóng gói, vận chuyển nội địa, thông quan hải quan, cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và giao nhận hàng tại cảng.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng, các xưởng sản xuất, kho nguyên phụ liệu, kho thành phẩm của Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam tại Khu chế xuất Linh Trung 1 (Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh), tuyến vận chuyển kết nối ra cụm cảng Cát Lái và các cơ quan hải quan, quản lý thương mại liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu xuất nhập khẩu giai đoạn 2021–2023; hoàn thiện nghiên cứu vào tháng 04/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành về ngoại thương, thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng:

  • Khung lý thuyết về xuất khẩu và gia công xuất khẩu: Viện dẫn các nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Vân (2007, 2017), TS. Nguyễn Quang Hùng (2010), Dương Hữu Hạnh (2007) và Phạm Ngọc Anh (2018, 2019). Tác giả phân định rõ bản chất của hoạt động gia công quốc tế dưới dạng sản xuất thuê; phân loại hình thức gia công theo quyền sở hữu nguyên vật liệu (bên đặt gia công cung cấp toàn bộ, mua đứt bán đoạn nguyên vật liệu, hoặc kết hợp) và theo chủ thể tham gia (gia công hai bên, gia công nhiều bên theo quan điểm của Nguyễn Thị Thương Huyền, 2009).
  • Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh:
    • Luật Thương mại số 36/2005/QH11: Quy định khái niệm xuất khẩu hàng hóa và các nguyên tắc giao dịch thương mại quốc tế (Điều 28).
    • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: Quy định về điều kiện miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công và sản phẩm gia công xuất khẩu (Điều 28).
    • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương, bao gồm các nguyên tắc gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài (Điều 38), 10 nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng gia công (Điều 39) và quy định miễn thuế cho nguyên liệu tạm nhập (Điều 42).
    • Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC): Hướng dẫn thủ tục thông báo hợp đồng gia công (Điều 56), quy định về việc lập, quản lý và thời hạn nộp định mức thực tế sử dụng nguyên vật liệu trong báo cáo quyết toán (Điều 60) và quy định xử lý nguyên phụ liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc (Điều 64).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế toán, hồ sơ giao dịch, tờ khai hải quan, chứng từ vận tải của Phòng Xuất Nhập Khẩu Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam; cùng dữ liệu từ Hiệp hội Da giày - Túi xách Việt Nam và Tổng cục Hải quan. Đồng thời, thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Trưởng phòng Xuất Nhập Khẩu Phạm Thị Bé) và các chuyên viên nghiệp vụ phụ trách các khâu chứng từ, định mức, C/O và logistics.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022 và 2023, kết hợp phân tích định tính quy trình tác nghiệp theo sơ đồ chuỗi giá trị nhằm nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty thành lập năm 1997 tại Khu chế xuất Linh Trung 1, trực thuộc Freetrend Industrial Limited (thành lập năm 1979 tại Hồng Kông) và tập đoàn Dean Shoes (Đài Loan). Quy mô vốn điều lệ đạt 1.950 tỷ đồng. Doanh nghiệp duy trì lực lượng lao động hơn 20.000 công nhân, nằm trong top 11 doanh nghiệp sản xuất giày dép hàng đầu Việt Nam và đạt danh hiệu Top 100 Doanh nghiệp bền vững Việt Nam các năm 2019 và 2023.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình quản trị chức năng gồm Ban Giám Đốc chỉ đạo trực tiếp các khối: Khối Sản Xuất, Phòng Thu Mua, Phòng Nghiệp Vụ, Phòng Phân Tích Sản Phẩm, Phòng Quản Lý Chất Lượng, Kho Nguyên Liệu, Kho Thành Phẩm, Khối Văn Phòng, Phòng Công Nghệ Thông Tin, Phòng Nhân Sự, Phòng Kế Toán và Phòng Xuất Nhập Khẩu (được chuyên môn hóa thành 4 bộ phận độc lập: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Định mức, C/O).
  • Mô hình kinh doanh: Công ty hoạt động gia công giày dép xuất khẩu theo đơn đặt hàng gián tiếp từ Nike, Inc. cùng các thương hiệu New Balance, Converse, Clarks thông qua hai pháp nhân đại diện thương mại là Feet Bit International Company Limited và Long Dean Company Limited (Hồng Kông).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (Tuyệt đối) So sánh 2022/2021 (Tương đối) So sánh 2023/2022 (Tuyệt đối) So sánh 2023/2022 (Tương đối)
Doanh thu (Triệu USD) 126,429 165,941 152,756 +39,714 +31,48% -13,185 -7,95%
Chi phí (Triệu USD) - - - +24,341 Tăng mạnh - -7,09%
Lợi nhuận (Triệu USD) - - - +0,373 Tăng -3,429 Giảm

Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính nội bộ của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam. Giai đoạn 2021-2022 ghi nhận sự bùng nổ đơn hàng sau khi nền kinh tế phục hồi từ đại dịch Covid-19, giúp doanh thu tăng 31,48%. Tuy nhiên, sang giai đoạn 2022-2023, doanh thu sụt giảm 13,185 triệu USD và chi phí giảm 7,09% do ảnh hưởng từ cuộc xung đột Nga - Ukraine gây suy giảm sức mua toàn cầu, buộc doanh nghiệp phải cắt giảm lao động và giảm giờ làm.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 thiết lập nền tảng khoa học cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm học thuật về xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, gia công xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, xuất khẩu tại chỗ và buôn bán đối lưu.
  • Phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam đối với hàng gia công: phân loại hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của bên gia công, chính sách miễn thuế đối với nguyên liệu tạm nhập theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP; cơ chế xác định định mức thực tế và thời hạn nộp báo cáo quyết toán trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính; chế tài xử lý nguyên vật liệu dư thừa, phế liệu trong thời hạn 30 ngày theo quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.
  • Trình bày mô hình lý thuyết tổng quát về quy trình xuất khẩu hàng gia công gồm các giai đoạn tuần tự: tìm kiếm khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng gia công, tổ chức sản xuất, làm thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa.

Chương 3: Thực tế quy trình xuất khẩu hàng gia công bằng đường biển tại Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam

Chương 3 đi sâu mô tả và mổ xẻ quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp gồm 8 bước cụ thể:

  1. Ký kết hợp đồng gia công: Được xác lập thông qua đơn vị trung gian Feet Bit International Company Limited hoặc Long Dean Company Limited, xác định chi tiết số lượng, đơn giá gia công (CMT - Cut, Make, Trim), danh mục nguyên vật liệu do đối tác chỉ định cung cấp và tiến độ giao hàng.
  2. Chuẩn bị hàng: Khối sản xuất phối hợp cùng Kho nguyên liệu tiếp nhận vật tư, tiến hành gia công lắp ráp theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Nike, kiểm tra chất lượng thành phẩm thông qua Phòng Quản lý chất lượng (dán tem, khử trùng, đóng thùng carton).
  3. Lập bộ chứng từ và lập kế hoạch giao hàng: Phòng Nghiệp vụ và Bộ phận Xuất khẩu lập Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói chi tiết (Packing List), đăng ký đặt chỗ vận tải biển (Booking Note), lập chứng từ xác nhận tổng khối lượng container (VGM - Verified Gross Mass) và theo dõi Vận đơn đường biển (Bill of Lading).
  4. Khai báo định mức nguyên phụ liệu: Bộ phận Định mức tính toán lượng tiêu hao nguyên phụ liệu thực tế cho từng mã giày xuất khẩu, đối chiếu số liệu xuất - nhập - tồn trên hệ thống phần mềm quản lý nội bộ.
  5. Khai báo hải quan điện tử: Sử dụng hệ thống phần mềm ECUS5-VNACCS. Nhân viên hải quan nhập dữ liệu thông tin doanh nghiệp chế xuất, đăng ký số định danh hàng hóa, kê khai thông tin hợp đồng gia công, hóa đơn thương mại, vận chuyển và danh mục hàng hóa; sau đó truyền tờ khai điện tử lên hệ thống VNACCS/VCIS để nhận kết quả phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ).
  6. Quy trình xuất hàng từ xưởng ra cảng Cát Lái: Đóng hàng vào container tại kho nhà máy Linh Trung 1, niêm phong kẹp chì (seal), lập lệnh điều xe vận chuyển đường bộ bằng xe đầu kéo đến cụm cảng Cát Lái, thực hiện hạ bãi container và thanh lý hải quan giám sát cổng cảng.
  7. Khai báo Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) điện tử: Thực hiện trên hệ thống EcoSys của Bộ Công Thương hoặc VCCI. Bộ phận C/O kê khai hồ sơ theo các mẫu C/O ưu đãi tương ứng với từng thị trường xuất khẩu, chứng minh tiêu chí chuyển đổi mã số thuế hàng hóa (CTC - Change in Tariff Classification) hoặc tính toán hàm lượng nguyên liệu không đáp ứng theo công thức De Minimis (DMI), đính kèm tờ khai hải quan, vận đơn và hóa đơn thương mại để ký số gửi duyệt.
  8. Lưu trữ hồ sơ và nhận thanh toán: Lưu trữ toàn bộ hồ sơ hải quan, chứng từ vận chuyển và báo cáo định mức phục vụ công tác thanh kiểm tra sau thông quan; Phòng Kế toán đối soát chứng từ giao nhận để nhận tiền công gia công thông qua phương thức chuyển tiền điện (TTR) hoặc các phương thức thanh toán quốc tế đã cam kết.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp có quy trình làm việc chặt chẽ, chuyên môn hóa cao, quan hệ đối tác ổn định với Nike và các hãng tàu biển lớn. Tuy nhiên, quy trình còn tồn tại nhược điểm: việc luân chuyển dữ liệu giữa các bộ phận (Nghiệp vụ, Xuất khẩu, Định mức, C/O) chủ yếu qua file bảng tính và giấy tờ rời rạc; nhập liệu thủ công nhiều lần trên ECUS và EcoSys dễ gây sai sót thông tin mã HS hoặc số container; thiếu hệ thống giám sát hành trình thời gian thực đối với các xe container vận chuyển từ KCX Linh Trung 1 ra cảng Cát Lái dẫn đến rủi ro kẹt xe, trễ giờ cắt máng (closing time) của tàu.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng gia công bằng đường biển tại Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam

Trên cơ sở phân tích điểm nghẽn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  1. Số hóa quy trình, tối ưu hóa thời gian xử lý chứng từ: Triển khai ứng dụng Tự động hóa quy trình bằng rô-bốt (RPA - Robotic Process Automation) kết hợp Nhận dạng ký tự quang học (OCR) để tự động trích xuất dữ liệu từ Invoice, Packing List và tự động điền vào phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS và hệ thống C/O EcoSys, giúp cắt giảm đáng kể thời gian tác nghiệp của nhân viên chứng từ.
  2. Hợp tác với các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics số uy tín: Đề xuất mô hình hợp tác chiến lược với nền tảng logistics công nghệ Flexport (học tập kinh nghiệm triển khai thành công từ công ty Evyap) nhằm minh bạch hóa dữ liệu chuỗi cung ứng, theo dõi vị trí và trạng thái container theo thời gian thực từ cổng xưởng đến cảng biển.
  3. Đào tạo, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên chứng từ: Xây dựng lịch trình đào tạo định kỳ về quy định pháp luật hải quan mới, cập nhật các cam kết xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), kỹ năng quản trị dữ liệu số và xử lý các tình huống phát sinh tại cảng.
  4. Cải tiến cơ sở máy móc, trang thiết bị trong vận chuyển và kiểm soát hàng gia công: Ứng dụng công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) tại kho hàng để kiểm soát xuất nhập thùng thành phẩm; lắp đặt hệ thống định vị GPS và niêm phong điện tử trên các phương tiện vận tải đường bộ chuyên chở hàng ra cảng Cát Lái nhằm phòng ngừa triệt để nạn trộm cắp nội bộ và bảo đảm tính nguyên vẹn của lô hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình xuất khẩu gia công đặc thù: Khóa luận phản ánh chính xác cấu trúc vận hành thực tế của một doanh nghiệp chế xuất giày dép quy mô lớn với hơn 20.000 lao động, làm rõ mô hình nhận ủy thác gia công qua trung gian (Feet Bit, Long Dean) để cung ứng sản phẩm độc quyền cho Nike.
  • Minh họa trực quan các thao tác nghiệp vụ chuyên môn: Đề tài đã trích xuất chi tiết từng giao diện tác nghiệp thực tế trên phần mềm hải quan ECUS5-VNACCS (từ khai báo thông tin đơn vị, đăng ký định danh hàng hóa, khai báo hóa đơn đến truyền tờ khai) và các bước thao tác trên cổng điện tử EcoSys (kê khai tiêu chí xuất xứ CTC, tính toán công thức De Minimis - DMI, đính kèm chứng từ và ký số duyệt C/O).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khác với các đề tài quản trị xuất nhập khẩu thuần túy lý thuyết, khóa luận đã đưa ra các giải pháp mang tính ứng dụng công nghệ hiện đại gắn liền với Logistics 4.0 (RPA, OCR, nền tảng số Flexport, công nghệ RFID) có tính khả thi cao nhằm giải quyết triệt để vấn đề nhập liệu thủ công và rủi ro an ninh hàng hóa trong chuỗi vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ tập trung tại cơ sở của Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam tại Khu chế xuất Linh Trung 1 (TP. Thủ Đức), chưa bao quát và đối sánh quy trình tác nghiệp tại các nhà máy vệ tinh khác cùng tập đoàn đặt tại Bình Dương, Bình Phước hay Tiền Giang.
    • Về phương thức vận tải, đề tài chỉ nghiên cứu phương thức vận tải bằng đường biển qua cảng Cát Lái, chưa phân tích các luồng hàng cấp bách xuất khẩu bằng đường hàng không (Air Freight) hoặc vận chuyển đa phương thức.
    • Các chỉ số hiệu quả kỳ vọng từ giải pháp RPA và nền tảng số Flexport mới dừng lại ở mức dự báo và nghiên cứu điển hình từ doanh nghiệp khác (Evyap), chưa có số liệu thực nghiệm sau triển khai tại chính Freetrend.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tích hợp quản trị chuỗi cung ứng đồng bộ giữa công ty mẹ Freetrend, các nhà máy thành viên tại Việt Nam và văn phòng đại diện thương mại tại Hồng Kông.
    • Đo lường và đánh giá định lượng hiệu quả chi phí - thời gian thực tế của dự án triển khai hệ thống tự động hóa RPA và công nghệ RFID tại kho bãi sau khi được áp dụng vào hoạt động thường nhật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị chuyên sâu đối với:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu thực tiễn minh họa sống động cho môn học Nghiệp vụ Ngoại thương, Thủ tục Hải quan và Quản trị Vận tải quốc tế.
  • Chuyên viên chứng từ và cán bộ xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp gia công: Đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thao tác thực tế về kê khai hải quan điện tử qua ECUS, kỹ thuật lập hồ sơ xin cấp C/O qua EcoSys, phương pháp xác định tiêu chí chuyển đổi mã số thuế hàng hóa (CTC) và công thức De Minimis.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp chế xuất và sản xuất giày dép: Nguồn tư liệu tham khảo hữu ích trong việc hoạch định các dự án chuyển đổi số quy trình chứng từ và tăng cường kiểm soát an ninh logistics nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng trực tiếp và nhãn hàng tiêu thụ sản phẩm cuối cùng của Freetrend Industrial Việt Nam là ai? Khách hàng trực tiếp của Freetrend là hai đơn vị đại diện thương mại tại Hồng Kông gồm Feet Bit International Company Limited và Long Dean Company Limited. Các đơn vị này trực tiếp ký nhận đơn đặt hàng từ các thương hiệu quốc tế rồi chuyển giao lại cho Freetrend thực hiện gia công. Nhãn hàng tiêu thụ gián tiếp lớn nhất, chiếm 100% dòng sản phẩm giày thể thao gia công tại đây, là thương hiệu Nike (Hoa Kỳ), cùng một số đơn hàng khác từ New Balance, Converse, Clarks và Adidas.

2. Khóa luận viện dẫn văn bản pháp luật nào quy định về thời hạn nộp định mức thực tế và xử lý nguyên phụ liệu dư thừa? Khóa luận viện dẫn Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Điều 60: Quy định doanh nghiệp phải nộp định mức thực tế sử dụng nguyên vật liệu khi nộp báo cáo quyết toán định kỳ chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Điều 64: Quy định doanh nghiệp phải hoàn tất việc xử lý nguyên phụ liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm và máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ gia công trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc.

3. Quy trình thực tế xuất khẩu hàng gia công bằng đường biển tại Freetrend gồm những bước nào? Quy trình thực tế tại Freetrend trải qua 8 bước tuần tự: (1) Ký kết hợp đồng gia công qua đơn vị đại diện; (2) Chuẩn bị và kiểm tra chất lượng hàng hóa; (3) Lập bộ chứng từ xuất khẩu và kế hoạch giao hàng; (4) Khai báo định mức nguyên phụ liệu; (5) Khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS; (6) Đóng hàng vào container và vận chuyển từ xưởng Linh Trung 1 ra cảng Cát Lái; (7) Khai báo xin cấp C/O điện tử trên cổng EcoSys; (8) Lưu trữ hồ sơ sau thông quan và đối soát nhận thanh toán phí gia công.

4. Hai hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành nào được phòng Xuất Nhập Khẩu Freetrend sử dụng trong khâu thủ tục? Doanh nghiệp sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS để truyền dữ liệu và nhận kết quả phân luồng tờ khai hải quan điện tử kết nối với Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của Hải quan Việt Nam; đồng thời sử dụng hệ thống phần mềm EcoSys của Bộ Công Thương/VCCI để kê khai và nộp hồ sơ điện tử xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

5. Những giải pháp ứng dụng công nghệ nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện quy trình? Tác giả đề xuất ứng dụng công nghệ Tự động hóa quy trình bằng rô-bốt (RPA) kết hợp Nhận dạng ký tự quang học (OCR) để tự động hóa xử lý chứng từ; kết nối nền tảng logistics số Flexport để giám sát hành trình container; và ứng dụng công nghệ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID) cùng định vị GPS để quản lý kho vận và ngăn ngừa tình trạng trộm cắp sản phẩm giày thành phẩm trong quá trình vận chuyển ra cảng Cát Lái.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Hòa đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động xuất khẩu hàng gia công theo các quy định hiện hành tại Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết quy trình tác nghiệp xuất khẩu bằng đường biển thực tế tại Công ty TNHH Freetrend Industrial Việt Nam gắn liền với các thao tác chuyên sâu trên phần mềm hải quan ECUS và hệ thống EcoSys. Đồng thời, các giải pháp đề xuất về tự động hóa quy trình chứng từ qua RPA, ứng dụng RFID và hợp tác logistics công nghệ với Flexport đã định hình giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng và giảm thiểu rủi ro vận hành. Đây là công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho ngành kinh doanh quốc tế và logistics.