Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam đang giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Theo số liệu thống kê từ Bộ Công Thương được tác giả trích dẫn, ngành thực phẩm chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp nội địa và giá trị tiêu thụ thực phẩm hàng năm chiếm xấp xỉ 15% GDP. Trước tiềm năng phát triển của thị trường, từ năm 2010 đến nay, nhiều tập đoàn lớn đã đầu tư và mở rộng hoạt động sang mảng chế biến thực phẩm, tiêu biểu như CJ, Masan, Inova, C.P Việt Nam và Pan Food.

Công ty TNHH CJ Vina Agri Việt Nam (trực thuộc Tập đoàn CJ Hàn Quốc) bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam từ năm 1999 với ngành hàng thức ăn chăn nuôi. Nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị khép kín "Feed - Farm - Food" (Thức ăn chăn nuôi - Trang trại - Thực phẩm), công ty đã phát triển thương hiệu thịt sạch Meat Master và thành lập Xưởng Pha lóc Đông Nam tại Củ Chi vào cuối năm 2019, sau đó mở rộng diện tích lên 1.300 m² vào đầu năm 2021. Tuy nhiên, do mảng pha lóc thịt heo mới được đưa vào vận hành chính thức từ đầu năm 2020, quy trình sản xuất tại xưởng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thao tác thủ công chiếm tỷ trọng lớn, năng suất lao động chưa đạt định mức kế hoạch, bố trí mặt bằng chưa tối ưu và tỷ lệ cân bằng chuyền ở mức thấp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình công nghệ pha lóc thịt heo tại Xưởng Pha lóc Đông Nam của Công ty TNHH CJ Vina Agri Việt Nam.
  2. Xác định các điểm nghẽn, sự mất cân đối thời gian chu kỳ (cycle time) và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng tại các trạm làm việc.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghiệp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao hiệu quả cân bằng chuyền, tổ chức mặt bằng và quản lý chất lượng tại xưởng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình pha lóc thịt heo tại Xưởng Pha lóc Đông Nam thuộc Công ty TNHH CJ Vina Agri Việt Nam.
  • Không gian nghiên cứu: Xưởng Pha lóc Đông Nam, Lô G6, G8, G9, đường N3, Khu công nghiệp Đông Nam, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và số liệu thực tế được tác giả thu thập từ tháng 06/2021 đến tháng 06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Lý thuyết quy trình sản xuất: Tác giả vận dụng các khái niệm về phân đoạn dòng sản xuất theo nghiên cứu của Võ Đường Hùng và Nguyễn Thị Thu Hằng (2005, 2017), cùng hệ thống phân loại quy trình sản xuất của Mikell P. Groover (2010, 2013) chia các hoạt động chế tạo thành hoạt động xử lý/gia công (định hình, xử lý cơ tính, xử lý bề mặt) và hoạt động lắp ráp; kết hợp quan điểm của Benge (2019) về các yếu tố đầu vào tác động đến độ phức tạp của quy trình (nguyên vật liệu, thiết bị, lao động, môi trường nhà xưởng).
  • Lý thuyết cân bằng chuyền (Line Balancing): Dựa trên nghiên cứu của Kumar & Mahto (2013) và mô hình Lean Math (2007), xác định phương pháp phân bổ thời gian lao động đồng đều giữa các trạm, tính toán thời gian nhịp sản xuất (Takt time), thời gian chu kỳ (Cycle time) và xác định tỷ số cân bằng chuyền nhằm loại bỏ lãng phí chờ đợi và hiện tượng nút thắt cổ chai (bottleneck).
  • Phương pháp quản lý trực quan 5S: Khung thực hành gồm Sàng lọc (Seiri), Sắp xếp (Seiton), Sạch sẽ (Seiso), Săn sóc (Seiketsu) và Sẵn sàng (Shitsuke) nhằm chuẩn hóa không gian thao tác và giảm lãng phí thời gian tìm kiếm dụng cụ.
  • Công cụ kiểm soát chất lượng: Biểu đồ Pareto (Daniel Penfield, 2010) để phân loại các dạng khuyết tật sản phẩm theo mức độ ưu tiên xử lý; Biểu đồ nhân quả (Ishikawa, 1953) phân tích nguyên nhân gốc rễ theo 5 yếu tố: Con người (Man), Máy móc (Machine), Nguyên vật liệu (Material), Phương pháp (Method) và Môi trường (Environment).

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Đo đạc trực tiếp thời gian thực hiện thao tác (cycle time) bằng phương pháp bấm giờ tại từng trạm làm việc trên dây chuyền pha lóc; quan sát trực tiếp mặt bằng sản xuất; tiến hành phỏng vấn sâu và khảo sát thực tế đối với công nhân trực tiếp, giám sát sản xuất, nhân viên QA/QC và nhân viên kho.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất - nhập - tồn kho thịt heo, hồ sơ tổ chức nhân sự, tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ do Phòng Kế hoạch, Phòng Sản xuất, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự cung cấp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng toán thống kê mô tả để tính toán các chỉ số cân bằng chuyền, đối chiếu số liệu kế hoạch và thực tế, kết hợp biểu đồ cột và biểu đồ xương cá để làm rõ bản chất các sai hỏng trong quy trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH CJ Vina Agri Việt Nam

Chương này khái quát lịch sử hình thành Tập đoàn CJ (Hàn Quốc) từ năm 1953 (tiền thân tách từ Tập đoàn Samsung) và sự phát triển của Công ty TNHH CJ Vina Agri Việt Nam từ năm 1999 đến quy mô hiện nay với 5.000 lao động và 7 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi trên toàn quốc (Long An, Hưng Yên, Vĩnh Long, Đồng Nai, Hà Nam, Bình Định, Mekong). Tác giả làm rõ vị trí của Xưởng Pha lóc Đông Nam (hoạt động thử nghiệm tháng 12/2019, mở rộng đầu năm 2021 với diện tích 1.300 m², vốn đầu tư gần 23 tỷ đồng). Xưởng cung cấp 3 nhóm mặt hàng chính: thịt heo hai mảnh (heo 3 khúc), thịt heo tảng (ba rọi, nạc dăm, bắp giò, chân giò, cốt lết) và thịt heo khay Meat Master cung cấp cho hệ thống phân phối gồm Big C, Lotte, King Food Market, Bách Hóa Xanh, Co.op Market, GS25, Tiki (trong đó King Food Market và Bách Hóa Xanh chiếm 30% tổng đơn hàng).

Kết quả kinh doanh mảng pha lóc thịt heo của xưởng qua các quý được tác giả tổng hợp tại bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Quý IV/2021 Quý I/2022 Quý II/2022
Doanh thu 1.232.916.483,29 2.608.461.000,00 2.288.210.000,00
Giá vốn hàng bán 591.799.911,98 1.531.165.000,00 1.343.178.000,00
Chi phí tài chính 33.288.745,77 (Tổng hợp trong chi phí) (Tổng hợp trong chi phí)
Chi phí quản lý xưởng 98.633.318,66 (Tổng hợp trong chi phí) (Tổng hợp trong chi phí)
Lợi nhuận sau thuế 36.987.494,75 78.253.000,00 68.646.000,00

Giai đoạn Quý I/2022 ghi nhận doanh thu tăng 111% và lợi nhuận tăng 110% so với Quý IV/2021 do nhu cầu dịp Tết Nguyên đán và tâm lý tích trữ thực phẩm phòng dịch bệnh. Sang Quý II/2022, doanh thu giảm 13,3% và lợi nhuận giảm 12% khi sức mua ổn định trở lại và công ty thực hiện thay đổi nguồn heo nhập. Định hướng đến cuối năm 2022, xưởng mở rộng từ 2 lên 4 chuyền, nâng công suất đạt bình quân 120 con heo/ngày và mở rộng sang pha lóc thịt bò, thịt gà từ tháng 9/2022.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết quản lý sản xuất công nghiệp: định nghĩa quy trình sản xuất theo Võ Đường Hùng và Nguyễn Thị Thu Hằng (2005, 2017); sơ đồ phân loại sản xuất của Mikell P. Groover (2010); tác động của các nguồn lực đầu vào theo Benge (2019). Tác giả trình bày bản chất kỹ thuật của việc cân bằng chuyền theo Kumar & Mahto (2013) nhằm triệt tiêu lãng phí chờ đợi và sản xuất thừa (Lean Math, 2007). Chương này cũng chuẩn hóa nội dung lý thuyết về 5 bước thực hành 5S, nguyên lý phân tích 80/20 của biểu đồ Pareto trong kiểm soát sai hỏng và phương pháp xây dựng biểu đồ xương cá Ishikawa để phân rã nguyên nhân lỗi sản phẩm.

Chương 3: Thực trạng quy trình pha lóc thịt heo tại Xưởng Pha lóc Đông Nam

Quy trình công nghệ tại xưởng được chia thành 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Chuẩn bị sản xuất): Tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu tồn kho, lập kế hoạch sản xuất trình Trưởng phòng B2C phê duyệt, nhập heo mảnh, kiểm tra niêm phong seal, kiểm tra nhiệt độ xe vận chuyển và kiểm dịch QA/QC.
  • Giai đoạn 2 (Triển khai sản xuất): Gồm 6 bước: (1) Pha lóc heo mảnh 3 khúc sau khi ủ lạnh 5-6 giờ, cạo sạch lông và tề bỏ da mỡ vụn; (2) Pha lóc nhỏ từng phần thịt tảng, kiểm tra loại bỏ áp-xe, bầm dập, chuyển cấp đông sản phẩm phụ và làm lạnh thịt trước khi đóng gói; (3) Tạo hình hàng khay Meat Master theo định lượng; (4) Đóng gói màng PA hút chân không hoặc bơm khí bảo quản MAP; (5) Cân trọng lượng, dán nhãn thông tin và hạn sử dụng; (6) Cho qua máy dò kim loại kiểm tra dị vật trước khi bàn giao.
  • Giai đoạn 3 (Nhập kho, báo cáo): Lưu kho thành phẩm tại phòng lạnh bảo quản ở nhiệt độ 0°C đến 4°C và lập biên bản xuất nhập.

Tác giả đi sâu phân tích cân bằng chuyền đối với mã hàng thịt đùi heo khay Meat Master 400G (mã P500562, quy cách 500 khay/ngày, bố trí 8 công nhân và 1 tổ trưởng đóng gói). Tổng thời gian làm việc ca ngày là 8 giờ (28.800 giây), thời gian nghỉ giữa ca là 20 phút (1.200 giây), thời gian làm việc hữu ích là 27.600 giây. Từ đó, tác giả xác định:

  • Thời gian nhịp sản xuất yêu cầu (Takt time): $27.600 / 500 = 55,2$ giây/khay.
  • Nhịp độ sản xuất theo kế hoạch: $629 / 8 = 78,63$ giây; năng suất kế hoạch đạt 366,27 khay/ngày (46 khay/người/ngày).
  • Nhịp độ sản xuất thực tế: $890 / 8 = 111,25$ giây; năng suất thực tế chỉ đạt 248 khay/ngày (31 khay/người/ngày). Chênh lệch nhịp độ thực tế so với kế hoạch là 32,62 giây.

Bảng phân chia công việc tại 8 trạm sản xuất thực tế thể hiện sự mất cân đối nghiêm trọng:

Trạm Nhân sự phụ trách Nội dung công việc Thiết bị Thời gian KH (giây) Thời gian TT (giây)
1 Hùng Cưa heo 3 khúc Máy cưa heo mảnh 60 70
2 Chảy Pha lóc lấy đùi, lóc chân giò, lóc sườn vai Dao tay 210 252
3 Phương Lóc nạc dăm, nọng, nách, xương giá, đùi tảng Dao tay 230 324
4 Phong Chuyển thịt sang chuyền khay, lóc đùi miếng nhỏ Xe kéo, dao tay 50 83
5 Giang Xếp khay, đặt tấm hút ẩm, cho thịt vào khay Thủ công 43 66
6 Tân Cân trọng lượng Cân điện tử 10 13
7 Huy Hút chân không, bơm khí MAP, ép khay Máy HCK, Máy BK, máy ép 35 50
8 Sơn Dán tem Meat Master, in dán tem phụ, quét dị vật Tay, Máy quét dị vật 21 32
Tổng 8 công nhân 20 công đoạn con 629 890

Chỉ số cân bằng chuyền thực tế tính được: $$\text{Line Balancing Efficiency} = \frac{\sum T_i}{n \times T_{max}} = \frac{890}{8 \times 324} \times 100% = 34,3%$$

Chỉ số đạt 34,3% cho thấy sự chênh lệch lớn giữa trạm ngắn nhất (Trạm 6: 13 giây) và trạm dài nhất (Trạm 3: 324 giây), hình thành điểm nghẽn cổ chai tại khâu lọc thịt của Trạm 3, gây ùn ứ bán thành phẩm và buộc công nhân phải tăng ca từ 1 đến 4 giờ/ngày.

Về tổ chức nhân sự, xưởng có tổng số 55 lao động. Cơ cấu lao động theo cấp bậc gồm: Cấp quản lý: 6 người (10,9%); Cấp nhân viên: 12 người (21,8%); Công nhân bậc 1: 8 người (14,5%); Công nhân bậc 2: 24 người (43,7%); Công nhân bậc 3: 5 người (9,1%). Phân theo tính chất: Lao động trực tiếp (công việc chính) gồm 48 người (87,3%), lao động phụ trợ gồm 7 người (12,7%). Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: nhân công mới thiếu kỹ năng thao tác dao lóc; nhân viên QC non trẻ; môi trường làm việc lạnh (10°C - 11°C) gây mệt mỏi nhưng thời gian nghỉ chưa hợp lý; máy móc tiếp nhận lại từ CJ Freshway đã cũ, hay hư hỏng cục bộ; sản phẩm xuất kho thường mắc lỗi tái xanh, độ dày không đều, chân giò sưng bầm hoặc lẫn dị vật kim loại.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình pha lóc tại Xưởng Pha lóc Đông Nam

Dựa trên các phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về con người: Bố trí công nhân có tay nghề cao (thợ bậc 2, bậc 3) kèm cặp trực tiếp công nhân mới; mở các khóa đào tạo thao tác dao cắt và vận hành máy móc; tổ chức lớp bồi dưỡng kỹ năng điều phối sản xuất cho giám sát và tổ trưởng; rà soát chính sách đãi ngộ nhằm giảm tỷ lệ thôi việc; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm do đặc thù lao động lâu trong môi trường nhiệt độ thấp.
  • Giải pháp về cân bằng chuyền: Tổ chức lại 8 trạm làm việc, phân chia lại các bước công việc, gộp các trạm có thời gian chu kỳ ngắn (như trạm cân, dán tem) và bổ sung nhân sự san sẻ tải cho trạm lọc thịt đùi/xương giá nhằm nâng cao hiệu suất đường chuyền, giảm chu kỳ lớn nhất ($T_{max}$).
  • Giải pháp về máy móc thiết bị: Chuyển từ hình thức bảo trì sự cố (hỏng mới sửa) sang xây dựng kế hoạch bảo dưỡng phòng ngừa định kỳ; chuẩn hóa quy trình hướng dẫn thao tác máy cho công nhân vận hành máy cưa, máy hút chân không (MHCK), máy bơm khí (MBK) và máy quét dị vật (MQDV).
  • Giải pháp về chất lượng: Áp dụng biểu đồ Pareto để khoanh vùng các lỗi tỷ lệ cao (thịt không đúng quy cách, thịt biến màu tái xanh); dùng biểu đồ xương cá Ishikawa truy xuất nguyên nhân từ khâu ủ lạnh, kỹ thuật dùng dao đến nhiệt độ bảo quản; tăng cường tần suất kiểm tra tại các công đoạn trung gian thay vì dồn áp lực kiểm tra lên khâu xuất kho.
  • Giải pháp về môi trường và mặt bằng làm việc: Thực hiện 5S toàn xưởng, phân định rõ vạch kẻ đường đi, nơi đặt rổ chứa và xe kéo khay, loại bỏ tình trạng để dụng cụ bừa bãi làm cản trở lưu thông dòng vật liệu; ban hành bảng đánh giá theo dõi thực hiện 5S định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá chi tiết tình trạng sản xuất thực tế tại Xưởng Pha lóc Đông Nam với các kết quả cụ thể:

  • Xác định chính xác chỉ số cân bằng chuyền thực tế chỉ đạt 34,3%, bộc lộ sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng giữa các vị trí làm việc.
  • Chỉ ra trạm làm việc số 3 (lọc nạc dăm, nọng, nách, xương giá, thịt đùi tảng) là nút thắt cổ chai lớn nhất với thời gian chu kỳ lên tới 324 giây, gấp gần 25 lần so với trạm cân trọng lượng (Trạm 6: 13 giây).
  • Làm rõ khoảng cách chênh lệch năng suất: nhịp sản xuất thực tế (111,25 giây/khay) chậm hơn 32,62 giây so với kế hoạch (78,63 giây/khay); năng suất ngày thực tế chỉ đạt 248 khay/ngày (31 khay/người/ngày), thấp hơn mức kế hoạch 366,27 khay/ngày (46 khay/người/ngày) và không đáp ứng được Takt time yêu cầu (55,2 giây/khay).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở bộ giải pháp hoàn chỉnh, giải quyết đồng thời 5 khía cạnh: nhân sự, cân bằng dây chuyền, bảo trì thiết bị, kiểm soát sai hỏng bằng công cụ chất lượng (Pareto, Ishikawa) và cải tiến mặt bằng theo 5S, bám sát các điều kiện kỹ thuật của xưởng chế biến thịt lạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu thu thập và khảo sát chi tiết về cân bằng chuyền chỉ tập trung tại một cơ sở sản xuất duy nhất (Xưởng Đông Nam) trong khoảng thời gian từ tháng 06/2021 đến tháng 06/2022; các tính toán định lượng sâu được thực hiện trên mã sản phẩm thịt đùi heo khay Meat Master 400G mà chưa tiến hành đo đạc đối với toàn bộ các mã hàng khác.
  • Các giải pháp tái cân bằng chuyền, thiết lập định mức và bảng kiểm 5S chủ yếu dừng ở mức tính toán lý thuyết và thiết kế mô hình giải pháp từ dữ liệu thực trạng, chưa có số liệu đo lường kiểm chứng sau thời gian dài triển khai thực tế.
  • Hướng mở của đề tài: Thực hiện đo lường, đánh giá lại năng suất và tỷ số cân bằng chuyền sau khi áp dụng các giải pháp phân bổ trạm mới; mở rộng phạm vi nghiên cứu cân bằng chuyền sang các dây chuyền chế biến thịt bò và thịt gà dự kiến đưa vào vận hành từ tháng 09/2022 tại xưởng mới liền kề.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu và thực hành sản xuất:

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu thuộc các ngành Quản lý Công nghiệp, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp và Công nghệ Thực phẩm: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp đo đạc thời gian thao tác (cycle time), kỹ thuật tính toán Takt time, công thức xác định hiệu suất cân bằng chuyền và cách thức triển khai các công cụ quản lý chất lượng (Pareto, Ishikawa, 5S) trong môi trường nhà máy chế biến thực phẩm tươi sống.
  • Đối với cán bộ kỹ thuật, quản lý phân xưởng chế biến thực phẩm: Các phân tích về điểm nghẽn tại công đoạn pha lóc thủ công, bố trí mặt bằng chuyền ngang và các vấn đề an toàn lao động trong môi trường nhiệt độ thấp (10°C - 11°C) cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích để cải tiến quy trình công nghệ tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số cân bằng chuyền tại dây chuyền sản xuất thịt heo khay của xưởng đạt bao nhiêu và nguyên nhân chính gây mất cân bằng là gì?
Chỉ số cân bằng chuyền thực tế chỉ đạt 34,3%. Nguyên nhân cốt lõi là thời gian thao tác giữa các trạm có sự chênh lệch lớn: Trạm 3 (lọc nạc dăm, nọng, nách, xương giá, đùi tảng) mất tới 324 giây do thao tác thủ công phức tạp, trong khi Trạm 6 (cân trọng lượng) chỉ mất 13 giây, tạo ra điểm nghẽn cổ chai lớn tại Trạm 3 và lãng phí thời gian chờ tại các trạm sau.

2. Năng suất sản xuất thực tế của mã sản phẩm thịt đùi heo khay Meat Master 400G chênh lệch như thế nào so với kế hoạch?
Theo kế hoạch, nhịp độ sản xuất là 78,63 giây/khay, năng suất đạt 366,27 khay/ngày (bình quân 46 khay/người/ngày). Trên thực tế, nhịp sản xuất bị kéo dài lên 111,25 giây/khay, năng suất thực tế chỉ đạt 248 khay/ngày (bình quân 31 khay/người/ngày), thấp hơn nhiều so với kế hoạch đề ra và không đáp ứng mức Takt time đòi hỏi (55,2 giây/khay).

3. Tình hình kinh doanh mảng pha lóc của Xưởng Đông Nam biến động ra sao trong giai đoạn Quý IV/2021 đến Quý II/2022?
Quý IV/2021 đạt doanh thu 1,23 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 36,98 triệu đồng. Quý I/2022 tăng trưởng đột biến với doanh thu đạt 2,61 tỷ đồng (tăng 111%) và lợi nhuận đạt 78,25 triệu đồng (tăng 110%) nhờ nhu cầu tiêu thụ dịp Tết và tâm lý trữ hàng phòng dịch. Quý II/2022 doanh thu giảm 13,3% còn 2,29 tỷ đồng và lợi nhuận giảm 12% còn 68,65 triệu đồng do thị trường ổn định trở lại và công ty thay đổi nguồn heo nguyên liệu.

4. Cơ cấu lao động tại Xưởng Pha lóc Đông Nam phân bố như thế nào?
Xưởng có tổng cộng 55 lao động. Theo cấp bậc gồm: 6 cán bộ quản lý (10,9%), 12 nhân viên kỹ thuật - nghiệp vụ (21,8%), 8 công nhân bậc 1 (14,5%), 24 công nhân bậc 2 (43,7%) và 5 thợ bậc 3 (9,1%). Phân theo tính chất gồm 48 lao động trực tiếp (87,3%) và 7 lao động phụ trợ (12,7%).

5. Điều kiện môi trường làm việc ảnh hưởng như thế nào đến quy trình sản xuất tại xưởng?
Môi trường nhà xưởng duy trì nhiệt độ phòng lạnh từ 10°C đến 11°C (kho bảo quản 0°C đến 4°C). Do công ty chưa bố trí phòng nghỉ chuyên biệt phù hợp và thời gian giải lao hợp lý, sức khỏe của người lao động bị ảnh hưởng trực tiếp, làm gia tăng thời gian nghỉ ngơi không chính thức giữa ca, làm chậm nhịp sản xuất và góp phần đẩy tỷ lệ nghỉ việc lên cao.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Thuận đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết quy trình công nghệ pha lóc thịt heo tại Xưởng Pha lóc Đông Nam thuộc Công ty TNHH CJ Vina Agri Việt Nam. Thông qua việc đo đạc thời gian chu kỳ thực tế, đề tài chỉ ra mức cân bằng chuyền rất thấp (34,3%) cùng các bất cập về trình độ lao động, bảo trì máy móc và bố trí mặt bằng. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng, tập trung vào tái cấu trúc các trạm làm việc, đào tạo kỹ năng dao kéo, bảo dưỡng phòng ngừa thiết bị và áp dụng 5S, tạo cơ sở thực tiễn để xưởng tối ưu hóa năng suất và chuẩn bị cho việc mở rộng quy mô.