Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vai trò chủ đạo, được xác định là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô (theo tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng năm 2006). Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh, việc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa khối DNNN trở thành một yêu cầu cấp bách. Tuy nhiên, trên thực tế, tiến trình này diễn ra tương đối chậm chạp và chưa đạt kế hoạch đề ra. Một trong những rào cản kỹ thuật mang tính then chốt là sự phức tạp trong việc xác định giá trị doanh nghiệp một cách chính xác, minh bạch và phù hợp với cơ chế thị trường, vốn là căn cứ pháp lý và tài chính để xây dựng phương án cổ phần hóa, xác định vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần phát hành và mức giá khởi điểm đấu giá.

Xuất phát từ thực tiễn chuyên môn trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Định giá và Dịch vụ Tài chính Việt Nam (VVFC) – tổ chức định giá chuyên nghiệp hàng đầu có nguồn gốc từ cơ quan quản lý nhà nước về giá, tác giả Nguyễn Như Quỳnh (chuyên ngành Định giá tài sản, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu sâu về quy trình và phương pháp định giá DNNN.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, các khái niệm, vai trò, nguyên tắc, quy trình và các phương pháp định giá doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác định giá DNNN tại Công ty Cổ phần Định giá và Dịch vụ Tài chính Việt Nam (VVFC); từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp định giá tại đơn vị, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp và bản thân doanh nghiệp được định giá.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động định giá doanh nghiệp nhà nước tại Công ty Cổ phần Định giá và Dịch vụ Tài chính Việt Nam (VVFC).
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào thực trạng vận dụng quy trình và phương pháp định giá DNNN phục vụ cổ phần hóa tại VVFC trong giai đoạn 3 năm (2011, 2012 và 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc đối chiếu bản chất của doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp theo lý thuyết giá trị của Karl Marx (giá trị là hao phí lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hóa; giá cả xoay quanh giá trị dưới tác động của cung - cầu và cạnh tranh) và quan điểm của Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC - giá trị là mức giá ước tính có khả năng cao nhất được chấp nhận trong giao dịch). Tác giả xác định giá trị doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại một thời điểm nhất định.

Hệ thống nguyên tắc thẩm định giá được viện dẫn gồm 5 nguyên tắc chuẩn tắc: nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, nguyên tắc dự kiến lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên tắc thay thế, nguyên tắc đóng góp, và nguyên tắc cung - cầu. Về mặt kỹ thuật định giá, tác giả tổng hợp 4 cách tiếp cận phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam:

Phương pháp định giá Cơ sở lý thuyết Công thức xác định tổng quát Ưu điểm chính Hạn chế cơ bản
Giá trị tài sản thuần (ANC) Ước tính dựa trên tổng giá trị thị trường của tài sản thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh trừ đi nợ phải trả. $V_0 = V_T - V_N$ Xác định giá trị dựa trên tài sản hiện hữu cụ thể; cung cấp mức giá sàn tối thiểu an toàn cho giao dịch. Đánh giá doanh nghiệp ở trạng thái tĩnh; bỏ qua triển vọng sinh lời tương lai và các tài sản vô hình không ghi sổ.
Định lượng Goodwill (Lợi thế thương mại) Kết hợp giá trị tài sản thuần với giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận do tài sản vô hình tạo ra. $V_0 = ANC + GW$
với $GW = \sum_{t=1}^{n} \frac{B_t - r \cdot A_t}{(1 + i)^t}$
Tách bạch và lượng hóa được giá trị tài sản vô hình; khắc phục sai sót khi đánh giá lại tài sản thuần. Nhạy cảm cao với việc chọn tỷ suất sinh lời ngành ($r$); phụ thuộc vào độ chính xác của dự báo lợi nhuận ($B_t$).
Chiết khấu dòng tiền (DCF) Quy đổi toàn bộ các dòng thu nhập tương lai (cổ tức, FCFE hoặc FCFF) về thời điểm hiện tại theo lãi suất chiết khấu phù hợp. - Chiết khấu cổ tức: $V_0 = \sum \frac{D_t}{(1+r)^t}$
- Dòng tiền VCSH: $V_0 = \sum \frac{FCFE_t}{(1+r)^t}$
- Toàn bộ DN: $V_0 = \sum \frac{FCFF_t}{(1+WACC)^t}$
Tiếp cận theo trạng thái động và góc nhìn của nhà đầu tư; phản ánh năng lực tạo tiền trong tương lai. Đòi hỏi dự báo phức tạp về doanh thu, chi phí, vốn lưu động; rất khó ước tính chính xác lãi suất chiết khấu và chu kỳ đầu tư.
So sánh thị trường (Multiples) Ước tính giá trị dựa trên các chỉ số tài chính thị trường của các doanh nghiệp tương đương đã giao dịch. Hệ số $P/E$, $P/B$, $P/S$ Đơn giản, phản ánh trực tiếp nhận định của thị trường chứng khoán; định giá nhanh chóng. Khó tìm được doanh nghiệp hoàn toàn tương đồng; kết quả bị sai lệch nếu thị trường chứng khoán bị đầu cơ hoặc thiếu lành mạnh.

Về khung khổ pháp lý thực tiễn, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài chính về định giá và cổ phần hóa:

  • Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
  • Thông tư số 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về ban hành khung thời hạn trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Thông tư liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ số 13/LB-TT ngày 18/08/1994 hướng dẫn xác định giá trị còn lại của nhà ở.
  • Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về phân cấp nhà ở (cấp I, II, III, IV) và đơn giá xây dựng.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp (xác định các tài khoản 411, 414, 441).
  • Các văn bản tiền kiểm và pháp lý lịch sử: Nghị định số 187/2004/NĐ-CP, Thông tư số 126/2004/TT-BTC, Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng xuyên suốt. Các phương pháp kỹ thuật cụ thể bao gồm: phân tích - tổng hợp, phân tích tiếp cận hệ thống để dùng lý luận kiểm chứng thực tiễn, phương pháp liệt kê, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính - kế toán và khảo sát minh họa thực tế hồ sơ doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ hồ sơ năng lực của VVFC, báo cáo tài chính, tài liệu kiểm kê tài sản và phương án cổ phần hóa của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước được định giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp

Chương I tập trung luận giải có hệ thống các vấn đề lý thuyết căn bản về doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp và các điều kiện tác động:

  • Bản chất doanh nghiệp: Doanh nghiệp được xem xét dưới 4 đặc trưng cơ bản: là một tổ chức kinh tế độc lập đang hoặc sẵn sàng hoạt động; là một loại hàng hóa đặc biệt có thể chuyển nhượng; là một hệ thống mở nằm trong cấu trúc kinh tế vĩ mô; và có mục tiêu tối thượng là tìm kiếm lợi nhuận cho chủ đầu tư.
  • Các nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp: Tác giả chia thành 3 nhóm nhân tố chính:
    1. Môi trường kinh doanh tổng quát: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng, lãi suất), môi trường chính trị - pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội và trình độ phát triển khoa học - công nghệ.
    2. Môi trường kinh doanh đặc thù: Mối quan hệ với khách hàng, năng lực cung ứng của nhà cung cấp, mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành và mối quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước.
    3. Nhân tố nội tại doanh nghiệp: Hiện trạng tài sản hiện hữu (quy mô, mức độ hiện đại, tính đồng bộ), vị trí kinh doanh và địa điểm hoạt động, uy tín thương hiệu trên thị trường, trình độ tay nghề của người lao động và năng lực quản trị kinh doanh của ban lãnh đạo.
  • Lý thuyết quy trình định giá chuẩn (tham chiếu công trình của TS. Nguyễn Tiến Đạt, NXB Khoa học Kỹ thuật) gồm 4 giai đoạn logic: Chuẩn bị định giá $\rightarrow$ Lập kế hoạch định giá $\rightarrow$ Thực hiện định giá (thu thập tài liệu, khảo sát đối tượng, phân tích tài liệu và ước tính giá trị) $\rightarrow$ Kết thúc định giá (lập báo cáo, hoàn chỉnh hồ sơ và xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày định giá).
  • Đánh giá phân kỳ 4 phương pháp định giá: Giá trị tài sản thuần, Goodwill, Dòng tiền chiết khấu (DCF) và Phương pháp so sánh thị trường, chỉ rõ điều kiện áp dụng và các rào cản kỹ thuật của từng mô hình khi đưa vào vận hành thực tế.

Chương II: Thực trạng về quy trình và phương pháp định giá doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Công ty Định giá VVFC

Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Định giá và Dịch vụ Tài chính Việt Nam (VVFC):

  • Lịch sử hình thành và vị thế pháp lý của VVFC: Thành lập ngày 09/02/1998 với tên gọi Trung tâm Thẩm định giá trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ (Quyết định số 14/1998-QĐ-BVGCP); chuyển giao về Bộ Tài chính ngày 25/07/2003 (Quyết định số 112/2003/QĐ-BTC); cổ phần hóa chính thức thành công ty cổ phần từ tháng 12/2007 (theo Quyết định số 3004/2007/QĐ-BTC ngày 06/09/2007; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103021238 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 10/12/2007). Công ty có trụ sở chính tại số 3 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội; 100% cán bộ nghiệp vụ có trình độ đại học và trên đại học (gần 30% thạc sỹ hoặc đang học cao học); là đơn vị có số lượng thẩm định viên về giá lớn nhất cả nước.
  • Cơ cấu mảng dịch vụ: Dịch vụ thẩm định giá bất động sản là hoạt động cốt lõi, chiếm trên 60% tổng giá trị thẩm định hàng năm. Mảng tư vấn định giá doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp phép liên tục từ năm 2005 (theo Thông tư 126/2004/TT-BTC) đến năm 2014 (theo Quyết định số 198/QĐ-BTC ngày 24/01/2014).
  • Danh mục các dự án cổ phần hóa quy mô lớn do VVFC thực hiện giai đoạn 2008 - 2013:
    • Năm 2008: Xác định giá trị toàn bộ bất động sản tại 150 chi nhánh trên cả nước của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank).
    • Năm 2009: Công ty mẹ - Tổng công ty Giấy Việt Nam (Vinapaco) với hơn 30 đơn vị thành viên, vốn chủ sở hữu (VCSH) khoảng 1.200 tỷ đồng.
    • Năm 2010: Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSteel) gồm 10 đơn vị thành viên, VCSH khoảng 3.400 tỷ đồng; Công ty mẹ - Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) gồm 42 đơn vị thành viên, VCSH trên 6.000 tỷ đồng; các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN).
    • Giai đoạn 2011 - 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với 113 chi nhánh toàn quốc, VCSH trên 20.000 tỷ đồng; Công ty mẹ - Tổng công ty Viglacera (10 đơn vị thành viên, VCSH trên 1.000 tỷ đồng); Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng Việt Nam (Hancorp, VCSH khoảng 880 tỷ đồng).
    • Năm 2013: Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không (Vinapco), Công ty TNHH Kỹ thuật Máy bay (VAECO); Tổng công ty Công nghiệp Ô tô Việt Nam (Vinamotor) cùng Cơ khí Ngô Gia Tự, Ô tô 1-5; Cảng Khuyến Lương, Vinalines Nha Trang (thuộc Vinalines).

Đối chiếu quy trình thực tế tại VVFC với mô hình lý thuyết:

Giai đoạn Quy trình lý thuyết (TS. Nguyễn Tiến Đạt) Quy trình thực tế áp dụng tại VVFC
Giai đoạn 1 Chuẩn bị định giá DN (Xem xét yêu cầu, tìm hiểu thông tin sơ bộ, đàm phán và ký hợp đồng). Bước 1: Tìm kiếm, tiếp xúc và ký hợp đồng (Thu thập thông tin chung, tiếp xúc trực tiếp, lập báo cáo đánh giá khách hàng theo điều kiện cổ phần hóa, thương lượng theo biểu phí và ký kết).
Giai đoạn 2 Lập kế hoạch định giá DN (Phân công nhân sự, xác định tài liệu, phương pháp, nguồn dữ liệu, thời gian). Tích hợp vào giai đoạn thực hiện hợp đồng (thành lập nhóm định giá do Giám đốc chỉ định, họp thống nhất kế hoạch, phương pháp và thời điểm chốt sổ kế toán với doanh nghiệp).
Giai đoạn 3 Thực hiện định giá DN (Thu thập tài liệu, khảo sát hiện trường, phân tích tài liệu, ước tính giá trị). Bước 2: Thực hiện hợp đồng XĐGTDN (Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thu thập thông tin và đánh giá sơ bộ $\rightarrow$ Kiểm tra soát xét số liệu sổ sách kế toán và phân nhóm tài sản $\rightarrow$ Khảo sát thực địa $\rightarrow$ Tính toán xác định GTDN trên các bảng biểu).
Giai đoạn 4 Kết thúc định giá DN (Lập báo cáo, hoàn chỉnh hồ sơ, xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo). Bước 3: Kết thúc hợp đồng XĐGTDN (Lập dự thảo báo cáo $\rightarrow$ Họp với doanh nghiệp và Ban chỉ đạo CPH $\rightarrow$ Lập và phát hành báo cáo chính thức $\rightarrow$ Tham gia giải trình, bảo vệ kết quả trước cơ quan có thẩm quyền $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng và lưu trữ).
  • Thực trạng áp dụng phương pháp định giá tại VVFC: VVFC thực tế áp dụng gần như duy nhất Phương pháp tài sản theo khuôn khổ Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Thông tư 202/2011/TT-BTC. Phương pháp DCF dù được luật định nhưng không được sử dụng do tiêu chí quá khắt khe: chỉ áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, tư vấn... có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 3 năm trước cổ phần hóa cao hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm trở lên.
  • Kỹ thuật tính toán chi tiết theo quy định pháp lý:
    • Tài sản hiện vật: Giá trị thực tế = Nguyên giá thị trường $\times$ Tỷ lệ chất lượng còn lại. Quy định chặn đáy kỹ thuật: tỷ lệ chất lượng máy móc, thiết bị không thấp hơn 20%; nhà xưởng, vật kiến trúc không thấp hơn 30%. Tài sản đã khấu hao hết nhưng còn tiếp tục sử dụng phải đánh giá lại tối thiểu bằng 20% giá trị mua mới.
    • Nhà cửa, công trình xây dựng: Áp dụng Thông tư liên Bộ 13/LB-TT và phân cấp công trình Thông tư 05-BXD/ĐT; suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng hoặc đơn giá UBND cấp tỉnh. Công trình hoàn thành trong 3 năm sử dụng giá trị quyết toán được duyệt.
    • Lợi thế kinh doanh: Tính vào giá trị doanh nghiệp gồm:
      1. Giá trị thương hiệu: Căn cứ chi phí thực tế tạo dựng và bảo vệ nhãn hiệu, tên thương mại phát sinh trước thời điểm định giá.
      2. Tiềm năng phát triển: Xác định dựa trên chênh lệch giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 3 năm trước thời điểm định giá với lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm gần nhất, nhân với giá trị vốn nhà nước theo sổ kế toán.
    • Quyền sử dụng đất: Phân tách rõ ràng giữa trường hợp giao đất (phải tính bổ sung giá trị quyền sử dụng đất theo giá quy định của UBND cấp tỉnh hoặc giá thị trường thực tế nếu có chênh lệch) và thuê đất trả tiền hàng năm (không tính vào giá trị doanh nghiệp, chỉ tính tiền thuê vào chi phí kinh doanh). Đất thuê trả tiền một lần trước ngày 01/07/2004 phải tính lại theo giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị.
  • Trường hợp nghiên cứu điển hình: Bước đầu phản ánh vụ việc xác định giá trị cổ phần hóa tại Công ty mẹ - Tổng công ty Viglacera (trụ sở tại Tòa nhà Viglacera, số 1 Đại lộ Thăng Long, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội; hoạt động kinh doanh bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp, xuất nhập khẩu và sản xuất vật liệu xây dựng).

Chương III: Hoàn thiện quy trình và phương pháp định giá doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa tại Công ty VVFC

Căn cứ vào kết cấu chương và danh mục bảng biểu (Mô hình lựa chọn phương pháp định giá - Sơ đồ 3.1), nội dung chương tập trung vào:

  • Đánh giá tổng quan: Khẳng định những kết quả đạt được của VVFC (năng lực xử lý các hồ sơ quy mô lớn, thương hiệu uy tín, quy trình chuẩn hóa cao qua 3 bước chặt chẽ) bên cạnh các mặt hạn chế còn tồn tại (việc quá lệ thuộc vào phương pháp tài sản tĩnh, công tác thu thập thông tin giá thị trường cho máy móc đặc thù còn chậm, khó khăn trong xác minh đối chiếu công nợ và định giá quyền sử dụng đất phức tạp).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình: Tăng cường tính chủ động trong khâu lập kế hoạch và khảo sát thực địa; thiết lập cơ chế giám sát chéo giữa các tổ định giá; số hóa hệ thống biểu mẫu phân loại tài sản nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện phương pháp: Nghiên cứu xây dựng mô hình lựa chọn phương pháp định giá (Sơ đồ 3.1); từng bước đưa phương pháp DCF và so sánh thị trường vào làm phương pháp đối chứng đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa có chỉ số tài chính tốt; hoàn thiện phương pháp tính toán giá trị lợi thế thương mại và tài sản vô hình sát với thông lệ quốc tế.
  • Các đề xuất, kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước sửa đổi, bổ sung các quy định định giá đất đai trong cổ phần hóa, nới lỏng điều kiện áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu; kiến nghị Hiệp hội nghề nghiệp nâng cao chuẩn mực thẩm định giá và đào tạo chuyên sâu; yêu cầu các DNNN chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kiểm kê, quyết toán công nợ trước khi thuê đơn vị thẩm định giá.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết được những kết quả thực chứng và đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ tính hệ thống của các hồ sơ định giá DNNN quy mô đặc biệt lớn tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2013 do VVFC thực hiện, bao gồm các định chế tài chính và tổng công ty đầu ngành (BIDV với VCSH trên 20.000 tỷ đồng, Petrolimex với VCSH trên 6.000 tỷ đồng, VNSteel với VCSH khoảng 3.400 tỷ đồng, Vinapaco với VCSH khoảng 1.200 tỷ đồng, Hancorp với VCSH khoảng 880 tỷ đồng).
  • Phân tích chi tiết quy trình định giá 3 bước trên thực tế tại VVFC (Tiếp xúc ký kết $\rightarrow$ Thực hiện hợp đồng $\rightarrow$ Kết thúc bàn giao, bảo vệ kết quả), chứng minh sự tinh gọn và thích ứng so với quy trình lý thuyết 4 bước chuẩn tắc.
  • Làm rõ cơ chế áp dụng phương pháp tài sản theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Thông tư 202/2011/TT-BTC, đặc biệt là các công thức định lượng giá trị lợi thế kinh doanh (tiềm năng phát triển dựa trên mức bù chênh lệch lãi suất trái phiếu Chính phủ 10 năm) và nguyên tắc khống chế chất lượng còn lại tối thiểu (20% đối với máy móc thiết bị, 30% đối với công trình kiến trúc).
  • Đóng góp khoa học của tác giả thể hiện qua việc đề xuất "Mô hình lựa chọn phương pháp định giá" (Sơ đồ 3.1), phản biện tính thụ động khi chỉ sử dụng duy nhất phương pháp tài sản thuần, và đề xuất các khuyến nghị chính sách 3 bên nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động định giá doanh nghiệp tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian thực tập thực tế, kinh nghiệm nghề nghiệp và trình độ của sinh viên năm cuối, khóa luận chưa thể phân tích sâu toàn bộ các phương án xử lý tài chính phức tạp phát sinh tại tất cả các dự án. Ngoài ra, việc nghiên cứu bị chi phối bởi thực tiễn pháp lý tại thời điểm nghiên cứu khi Nghị định 59/2011/NĐ-CP tạo ra sự thiên lệch lớn, khiến phương pháp tài sản chiếm vị trí độc tôn và thiếu vắng số liệu thực nghiệm đa chiều của phương pháp DCF hay Goodwill tại VVFC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp đa phương pháp (kết hợp phương pháp tài sản với DCF và định giá so sánh P/E, P/B); nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình toán định giá tài sản vô hình và thương hiệu doanh nghiệp; khảo sát tác động của việc sửa đổi các văn bản luật đất đai đối với giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thẩm định giá, Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật kết hợp thực tiễn về quy trình lập hồ sơ, kiểm kê, phân loại và định giá tài sản phục vụ cổ phần hóa.
  • Chuyên viên thẩm định giá và nghiên cứu viên chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu chi tiết về việc cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Thông tư 202/2011/TT-BTC, Thông tư liên Bộ 13/LB-TT, Quyết định 206/2003/QĐ-BTC) vào từng nhóm tài sản cụ thể: nhà xưởng, máy móc thiết bị, công nợ, lợi thế kinh doanh và quyền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty VVFC gần như chỉ áp dụng phương pháp tài sản mà không sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) khi định giá DNNN để cổ phần hóa?
Theo quy định tại Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Thông tư 202/2011/TT-BTC, phương pháp dòng tiền chiết khấu chỉ được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, tư vấn, thiết kế, tin học có điều kiện rất khắt khe: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 3 năm trước khi cổ phần hóa phải cao hơn lãi suất trả trước của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm trở lên. Rất ít DNNN đáp ứng được tiêu chí này, đồng thời việc dự báo dòng tiền tương lai của các doanh nghiệp đang chuyển đổi sở hữu tại Việt Nam gặp nhiều bất định, khiến VVFC lựa chọn phương pháp tài sản để đảm bảo tính an toàn pháp lý.

2. Tiềm năng phát triển trong giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa được tính toán như thế nào?
Theo Thông tư 202/2011/TT-BTC, tiềm năng phát triển được tính bằng:
$$\text{Giá trị lợi thế kinh doanh} = \left(\begin{matrix}\text{Tỷ suất LNST/vốn NN} \ \text{bình quân 3 năm trước ĐGDN}\end{matrix} - \begin{matrix}\text{Lãi suất TPCP kỳ hạn 10 năm} \ \text{trở lên gần nhất với thời điểm ĐGDN}\end{matrix}\right) \times \begin{matrix}\text{Vốn nhà nước theo sổ kế toán} \ \text{tại thời điểm định giá}\end{matrix}$$
Trong đó, vốn nhà nước được xác định bao gồm số dư tài khoản 411 (Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu), tài khoản 414 (Quỹ đầu tư phát triển) và tài khoản 441 (Nguồn vốn đầu tư XDCB).

3. Quy định về tỷ lệ chất lượng còn lại tối thiểu đối với tài sản cố định là máy móc và nhà xưởng được áp dụng như thế nào?
Theo Thông tư 202/2011/TT-BTC, nếu chưa có quy định chuyên ngành của các Bộ quản lý kinh tế kỹ thuật thì chất lượng tài sản không được đánh giá thấp hơn 20% so với chất lượng tài sản cùng loại mua sắm mới; đối với nhà xưởng, vật kiến trúc không được thấp hơn 30% so với xây dựng mới. Đặc biệt, các tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn tiếp tục sử dụng thì bắt buộc phải đánh giá lại theo nguyên tắc không thấp hơn 20% giá trị mua mới.

4. VVFC có nguồn gốc hình thành như thế nào và cơ cấu doanh thu thẩm định tập trung vào mảng nào?
VVFC tiền thân là Trung tâm Thẩm định giá trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ (thành lập năm 1998 theo Quyết định số 14/1998-QĐ-BVGCP), chuyển về Bộ Tài chính năm 2003 và chính thức cổ phần hóa từ tháng 12/2007. Trong cơ cấu dịch vụ của đơn vị, mảng thẩm định giá bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng góp trên 60% tổng giá trị thẩm định hàng năm.

5. Quyền sử dụng đất của doanh nghiệp cổ phần hóa được phân loại và định giá ra sao?
Đất đai được tách thành hai nhóm pháp lý rõ rệt:

  • Giao đất có thu tiền sử dụng đất: Phải tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh công bố hoặc giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường nếu giá quy định chưa sát thị trường.
  • Thuê đất trả tiền hàng năm: Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp; tiền thuê nộp hàng năm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo Luật Đất đai. Nếu thuê đất trả tiền một lần trước ngày 01/07/2004 thì phải tính lại tiền thuê theo giá tại thời điểm xác định giá trị để ghi tăng vốn nhà nước.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Như Quỳnh là công trình nghiên cứu nghiêm túc, bám sát các chuẩn mực học thuật và thực tiễn nghiệp vụ định giá tại Công ty Cổ phần Định giá và Dịch vụ Tài chính Việt Nam (VVFC). Thông qua việc đối chiếu giữa lý luận tài chính hiện đại với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Thông tư 202/2011/TT-BTC), tác giả đã phân tích toàn diện quy trình 3 bước và kỹ thuật định giá theo phương pháp tài sản đối với các DNNN quy mô lớn. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về tính pháp lý an toàn cũng như hạn chế mang tính lịch sử của phương pháp tài sản tĩnh, đồng thời đề xuất khung giải pháp hoàn thiện có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác thẩm định giá phục vụ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.