Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương đóng vai trò là cầu nối quan trọng thúc đẩy trao đổi thương mại giữa các quốc gia. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 180 trên 193 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc và là thành viên tích cực của nhiều tổ chức kinh tế như ASEAN, APEC và WTO. Trong chuỗi hoạt động xuất nhập khẩu, đàm phán là khâu khởi đầu mang tính quyết định đến việc thiết lập quan hệ hợp tác và ký kết hợp đồng kinh tế. Một quy trình đàm phán bài bản giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, gia tăng lợi nhuận và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý phát sinh.

Đối với các doanh nghiệp thương mại Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Thương mại Hùng Vượng nói riêng, hoạt động đàm phán nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghệ cao vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu về tính chủ động, kinh nghiệm và kỹ năng nghiệp vụ. Đặc biệt, thị trường Mỹ là nơi quy tụ các nhà cung ứng có bề dày kinh nghiệm, phong cách làm việc chuyên nghiệp, tuân thủ nguyên tắc chặt chẽ và am hiểu sâu sắc về khung pháp lý quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống thực trạng đàm phán để xây dựng quy trình đàm phán khoa học với các đối tác Mỹ là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về đàm phán và quy trình đàm phán ký kết hợp đồng trong thương mại quốc tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình đàm phán nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH TM Hùng Vượng giai đoạn 2009 – 6/2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất định hướng, các nhóm giải pháp thực tiễn và kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện quy trình đàm phán của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH TM Hùng Vượng, bao gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch đàm phán, tổ chức đàm phán và giám sát điều hành.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại Hùng Vượng (trụ sở tại Từ Liêm và văn phòng giao dịch tại Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm 2009 đến tháng 6/2012; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2013 – 2015.
  • Phạm vi nội dung và thị trường: Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình đàm phán với các nhà cung ứng từ thị trường Mỹ, chủ yếu đi sâu vào hình thức đàm phán trực tiếp đối với mặt hàng máy móc, thiết bị y tế và khoa học - kỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kế thừa và vận dụng hệ thống lý luận quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, dựa trên các công trình nghiên cứu của Roger Fisher, William Ury, Joseph Burnes và giáo trình chuyên ngành của PGS.TS Doãn Kế Bôn (Chủ biên, 2008, 2010). Cơ sở lý thuyết được triển khai qua các trụ cột chính:

  • Khái niệm và đặc điểm đàm phán thương mại quốc tế: Là quá trình thảo luận, thương lượng giữa các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau nhằm giải quyết các bất đồng và tiến tới ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương cùng có lợi. Quá trình này mang các đặc trưng: đa dạng ngôn ngữ, khác biệt về thể chế chính trị, chịu sự điều chỉnh của các hệ thống luật pháp khác nhau và có sự giao thoa văn hóa sâu sắc.
  • Nguyên tắc và chiến lược đàm phán: Tuân thủ 5 nguyên tắc cốt lõi (xuất hiện vùng thỏa thuận, đảm bảo lợi ích tương xứng, kết hợp tính khoa học và nghệ thuật, tập trung vào quyền lợi thay vì lập trường, bảo vệ tiêu chuẩn khách quan). Về chiến lược, tác giả phân tích ba dạng thức: chiến lược cứng, chiến lược mềm và chiến lược nguyên tắc; đi kèm ba phương thức tiếp cận: thua – thắng, thắng – thua và thắng – thắng (hợp tác).
  • Quy trình đàm phán chuẩn: Mô hình hóa thành 3 giai đoạn: (1) Lập kế hoạch đàm phán (phân tích tình thế, xác định mục tiêu, lập kế hoạch hành động, kiểm tra và điều chỉnh); (2) Tổ chức đàm phán (chuẩn bị thông tin, nội dung, nhân sự, địa điểm, chương trình; tiến hành tiếp cận, trao đổi thông tin, thuyết phục, nhượng bộ và kết thúc); (3) Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá và rút kinh nghiệm.
  • Khung quy định thương mại: Các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 (tập trung vào điều kiện FOB) và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả thực hiện đồng bộ qua hai kênh:

Phương pháp Nguồn dữ liệu Chi tiết thực hiện
Thu thập dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn chuyên gia Phỏng vấn trực tiếp ông Trịnh Hà Thanh (Giám đốc công ty) và chị Nguyễn Hồng Lê (Nhân viên phòng XNK & Phát triển thị trường) về mục tiêu và chiến lược giao dịch.
Điều tra khảo sát Phát 10 phiếu điều tra theo thang đo Likert 5 mức (1 = Kém đến 5 = Rất tốt) tới cán bộ các phòng ban; thu về 10 phiếu hợp lệ kết hợp phỏng vấn sâu bổ sung.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu nội bộ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu nhập khẩu giai đoạn 2009 – 6/2012, hồ sơ cơ cấu tổ chức và danh sách nhân sự của công ty.
Dữ liệu bên ngoài Báo cáo chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tài liệu hội chợ thương mại quốc tế, sách báo và tạp chí chuyên ngành.
Xử lý và phân tích Định tính và Định lượng Tổng hợp, phân loại số liệu theo mục tiêu nghiên cứu; tính toán số liệu thống kê qua bảng tính Microsoft Excel; phân tích mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề hoàn thiện quy trình đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH TM Hùng Vượng

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp bất lợi khi thương thảo với đối tác Mỹ. Tác giả tiến hành tổng quan 4 công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại (Đậu Thị Phương Lan, 2006; Nguyễn Thị Bích Huệ, 2007; Đỗ Thị Lê, 2010; Dương Thị Thanh Hải, 2011). Qua đó, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chưa đi sâu vào thị trường Mỹ với đặc thù sản phẩm máy móc, thiết bị y tế và chưa có công trình nào nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH TM Hùng Vượng. Chương 1 cũng trình bày cụ thể mục đích, đối tượng, phạm vi, hệ thống phương pháp nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình đàm phán trong Thương mại Quốc tế

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về quản trị đàm phán hợp đồng ngoại thương:

  • Làm rõ khái niệm, 5 đặc điểm cơ bản và 5 nguyên tắc bắt buộc trong đàm phán thương mại quốc tế.
  • Phân loại các hình thức đàm phán trực tiếp (thư tín, điện thoại, gặp gỡ trực tiếp) và gián tiếp (môi giới, ủy thác, đại lý mua bán).
  • So sánh các chiến lược đàm phán (cứng, mềm, nguyên tắc) và các cách tiếp cận (thua – thắng, thắng – thua, thắng – thắng).
  • Chuẩn hóa quy trình đàm phán 3 giai đoạn: Lập kế hoạch đàm phán; Tổ chức đàm phán (chuẩn bị 5 yếu tố: thông tin, nội dung, nhân sự, địa điểm, chương trình; tiến hành 4 bước: tiếp cận, trao đổi thông tin, thuyết phục, nhượng bộ/thỏa thuận; kết thúc); Giám sát, kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất) và môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp lý, văn hóa kinh doanh).

Chương 3: Thực trạng quy trình đàm phán nhập khẩu máy móc thiết bị từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH TM Hùng Vượng

Chương 3 đi sâu phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và quy trình tác nghiệp của công ty:

  • Giới thiệu đơn vị: Công ty TNHH TM Hùng Vượng thành lập ngày 24/10/2001 (GPKD số 0102003702). Lĩnh vực hoạt động chính gồm thiết bị y tế (thiết bị phòng mổ, hệ thống khí sạch, máy hút áp lực âm...) và thiết bị khoa học - kỹ thuật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Ban cố vấn và 7 phòng ban chức năng.
  • Kết quả kinh doanh và nhập khẩu: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng qua các năm (lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 7,5% so với năm 2009; năm 2011 tăng 29,7%; 6 tháng đầu năm 2012 tăng 42,1% so với năm 2009). Kim ngạch nhập khẩu tăng trưởng bình quân 15,8%/năm. Cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu: thiết bị y tế chiếm 41,5%, thiết bị khoa học chiếm 29,5%, vật tư tiêu hao chiếm 20,5%. Thị trường nhập khẩu: Châu Âu chiếm 44,75%, Mỹ đứng thứ hai chiếm 23,15%, Châu Á chiếm 19,625%.
  • Thực trạng quy trình đàm phán với đối tác Mỹ:
    • Lập kế hoạch: Dựa trên nhu cầu cung ứng cho các bệnh viện, phòng tài chính - kế toán và phòng XNK lập kế hoạch trình Giám đốc duyệt. Công ty thường áp dụng chiến lược mềm dẻo và cách tiếp cận hợp tác; các đối tác Mỹ tiêu biểu gồm Skytron (thiết bị phòng mổ) và Varian Medical (thiết bị X-quang).
    • Chuẩn bị đàm phán: Thu thập thông tin từ hội chợ chuyên ngành (Vietnam Medi-Pharm Expo 2012, Pharmed & Healthcare Vietnam 2012, Medtrade Spring 2013 tại Las Vegas). Về điều khoản, thỏa thuận đồng tiền thanh toán là USD, giá FOB (Incoterms 2010), thanh toán L/C không hủy ngang mở tại Vietcombank Cầu Giấy. Đoàn đàm phán gồm 2 nhân sự chủ chốt (Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng phòng XNK), Giám đốc trực tiếp tham gia các thương vụ lớn. Địa điểm họp tại trụ sở công ty, bố trí đối tác nghỉ tại khách sạn khu vực Cầu Giấy.
    • Tiến hành và kết thúc: Đàm phán trực tiếp chiếm 60% tổng số hợp đồng ký kết, qua fax chiếm 30%, hình thức khác chiếm 10%. Số lượng giao dịch thành công với đối tác Mỹ tăng từ 75% (năm 2009) lên 87,5% (năm 2011) và đạt 85,71% trong 6 tháng đầu năm 2012.
  • Đánh giá chung: Công ty đã xác định rõ mục tiêu, linh hoạt hình thức đàm phán, tiết kiệm chi phí dịch thuật nhờ nhân sự giỏi ngoại ngữ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế: chưa nắm bắt mục tiêu chiến lược của đối tác, thiếu chuyên gia pháp lý chuyên trách, cơ sở vật chất phòng họp hẹp, đàm phán viên trẻ thiếu kinh nghiệm cọ xát văn hóa Mỹ và khâu đánh giá sau đàm phán chưa được văn bản hóa.

Chương 4: Một số kết luận, giải pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty TNHH TM Hùng Vượng từ thị trường Mỹ

Chương 4 xác định định hướng giai đoạn 2013 – 2015 với mục tiêu tăng trưởng doanh số 10 – 15%/năm, mở rộng tìm kiếm các nhà cung ứng Mỹ mới (như Invacare, Stryker). Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Giải pháp nhân sự: Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, chiến thuật đàm phán và tâm lý kinh doanh của đối tác Mỹ; mở rộng tuyển dụng và thành lập bộ phận pháp lý chuyên trách để cố vấn hợp đồng.
  • Giải pháp hệ thống thông tin: Tăng ngân sách cho công tác thu thập dữ liệu thị trường; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ lưu trữ thông tin đối tác cả dạng bản in và bản mềm.
  • Giải pháp lập kế hoạch: Xây dựng kịch bản chi tiết, dự báo trước các phản ứng, yêu cầu nhượng bộ của đối tác để chủ động phương án ứng phó.
  • Giải pháp tiến hành đàm phán: Hoàn thiện kỹ năng mở đầu tạo ấn tượng, nâng cao năng lực phản hồi câu hỏi, kiên định bảo vệ lợi ích cốt lõi nhưng linh hoạt thỏa hiệp trong giai đoạn nhượng bộ.
  • Giải pháp giám sát và rút kinh nghiệm: Thực hiện kiểm soát xuyên suốt từ khâu lập kế hoạch đến sau khi ký kết; chuẩn hóa biên bản đánh giá sau đàm phán làm tư liệu quản trị.
  • Kiến nghị với Chính phủ: Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế và tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại với Mỹ; cải cách thủ tục hành chính, thông quan hải quan; phát hành ấn phẩm hướng dẫn pháp luật và tập quán thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh, nhập khẩu cũng như hiệu quả các cuộc đàm phán của công ty trong giai đoạn nghiên cứu:

Năm Số lượng giao dịch với Mỹ Số giao dịch thành công Tỷ lệ thành công (%) Số giao dịch thất bại Tỷ lệ thất bại (%) Tăng trưởng LNST (so với 2009)
2009 16 12 75,00% 4 25,00% Gốc so sánh
2010 19 14 73,68% 5 26,32% +7,50%
2011 24 21 87,50% 3 12,50% +29,70%
01-06/2012 14 12 85,71% 2 14,29% +42,10%

Về mặt đóng góp, công trình mang lại các giá trị nổi bật:

  • Đóng góp học thuật và phương pháp: Vận dụng thành công mô hình quy trình đàm phán 3 giai đoạn vào một trường hợp doanh nghiệp thương mại cụ thể; bổ sung khoảng trống nghiên cứu về đàm phán nhập khẩu thiết bị y tế kỹ thuật cao từ thị trường Hoa Kỳ.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về năng lực thương lượng của doanh nghiệp Việt Nam trước đối tác Mỹ; chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý khi sử dụng hợp đồng mẫu từ phía nhà cung cấp nước ngoài.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra 5 nhóm giải pháp quản trị vi mô có tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch mở rộng thị phần và mục tiêu tăng trưởng 10 – 15%/năm của Công ty TNHH TM Hùng Vượng giai đoạn 2013 – 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và mẫu khảo sát: Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở mốc tháng 6/2012; dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu khảo sát nội bộ), dẫn đến việc đánh giá định lượng các nhân tố ảnh hưởng chưa đạt độ bao quát sâu rộng.
  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Đề tài chủ yếu tập trung vào hình thức đàm phán trực tiếp đối với nhóm hàng thiết bị y tế từ thị trường Mỹ, chưa nghiên cứu sâu các hình thức đàm phán thương mại điện tử hoặc các thị trường nhập khẩu trọng điểm khác như Châu Âu và Châu Á.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình đàm phán hợp đồng đa phương thức trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển; xây dựng mô hình quản trị rủi ro pháp lý và giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng trọng tài cho các doanh nghiệp nhập khẩu trang thiết bị y tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Hữu ích cho người học ngành Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh và Kinh tế đối ngoại tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Trường Đại học Thương Mại) khi nghiên cứu học phần Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế hoặc thực hiện khóa luận tốt nghiệp về quy trình đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp thương mại và nhà quản trị tác nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các cán bộ phòng Xuất nhập khẩu, phòng Kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam đang thực hiện nhập khẩu thiết bị kỹ thuật, máy móc y tế từ Hoa Kỳ.
  • Nội dung tham khảo nổi bật: Khóa luận cung cấp chi tiết cách thức tổ chức đoàn đàm phán, kinh nghiệm chuẩn bị các điều khoản hợp đồng ngoại thương (FOB Incoterms 2010, thanh toán L/C), kinh nghiệm thu thập thông tin qua các hội chợ chuyên ngành quốc tế (như Medtrade Spring Las Vegas) và phương pháp xây dựng kịch bản nhượng bộ trên bàn đàm phán.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần đoàn đàm phán nhập khẩu của Công ty TNHH TM Hùng Vượng gồm những ai và có hạn chế gì?
Đoàn đàm phán thường trực của công ty gồm 2 thành viên cố định: Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng phòng Xuất nhập khẩu và Phát triển thị trường; Giám đốc chỉ trực tiếp tham gia vào các thương vụ quan trọng. Điểm mạnh là nhân sự có trình độ chuyên môn, khả năng làm việc nhóm và giao tiếp tiếng Anh tốt mà không cần phiên dịch. Tuy nhiên, hạn chế lớn là đoàn đàm phán thiếu chuyên gia pháp lý chuyên trách, đàm phán viên kiêm nhiệm nhiều vai trò và còn thiếu kinh nghiệm xử lý các điều khoản pháp lý phức tạp khi đối tác Mỹ sử dụng hợp đồng mẫu.

2. Tỷ trọng các hình thức ký kết hợp đồng nhập khẩu từ thị trường Mỹ của công ty được phân bổ như thế nào?
Trong giai đoạn 2009 – 6/2012, các hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Mỹ của công ty được ký kết chủ yếu thông qua hình thức đàm phán trực tiếp (chiếm 60%), đàm phán và ký kết qua Fax (chiếm 30%), còn các hình thức khác chỉ chiếm 10%.

3. Các điều kiện thương mại và thanh toán chủ yếu mà công ty thỏa thuận với các đối tác Mỹ truyền thống là gì?
Đối với các đối tác truyền thống như Skytron hay Varian Medical, công ty thỏa thuận đồng tiền tính giá và thanh toán là USD, phương pháp tính giá cố định, điều kiện giao hàng áp dụng là FOB (theo Incoterms 2010), và phương thức thanh toán là thư tín dụng chứng từ không hủy ngang (L/C không hủy ngang) mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội.

4. Công ty Hùng Vượng đã thu thập thông tin đàm phán thông qua những sự kiện, hội chợ quốc tế nào?
Công ty đã thu thập thông tin sản phẩm và tiếp cận đối tác qua các triển lãm trong nước như Vietnam Medi-Pharm Expo 2012 (tháng 12/2012) và Pharmed & Healthcare Vietnam 2012 do Bộ Y tế tổ chức (tháng 09/2012). Đặc biệt, đại diện công ty đã đăng ký qua VCCI để tham dự hội chợ Medtrade Spring 2013 tại Las Vegas (Mỹ) – sự kiện quy mô lớn về thiết bị y tế gia đình và chăm sóc sức khỏe.

5. Khâu kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm sau đàm phán tại công ty còn tồn tại thiếu sót gì?
Công tác kiểm tra, kiểm soát của công ty chủ yếu chỉ tập trung vào giai đoạn tổ chức đàm phán mà lơ là giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn sau đàm phán. Sau mỗi cuộc thương lượng, việc tổng kết mới dừng lại ở các cuộc họp nội bộ và phát biểu ngắn gọn của trưởng đoàn, chưa được văn bản hóa thành các tài liệu tổng kết kinh nghiệm lưu trữ chính thức để phục vụ cho các đợt đàm phán tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Tuyết Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình đàm phán thương mại quốc tế và phản ánh trung thực thực trạng đàm phán nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Mỹ tại Công ty TNHH TM Hùng Vượng giai đoạn 2009 – 6/2012. Công trình đã làm rõ những thành quả tăng trưởng kim ngạch, nâng tỷ lệ đàm phán thành công lên mức trên 85%, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về nhân sự pháp lý, xử lý thông tin và cơ sở vật chất. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực phục vụ định hướng phát triển của doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2015.