Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics đường biển giữ vai trò huyết mạch trong hoạt động thương mại quốc tế nhờ lợi thế vận chuyển khối lượng lớn và tối ưu hóa chi phí. Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi trên các tuyến hàng hải quốc tế với bờ biển dài 3.260 km, hệ thống 45 cảng biển, gần 300 bến cảng và tổng công suất thông qua đạt khoảng 600 triệu tấn/năm. Mặc dù hạ tầng cảng biển được đầu tư đồng bộ, chi phí logistics tại Việt Nam vẫn ở mức cao khi so sánh với các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan và Singapore. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự hạn chế về hạ tầng kết nối sau cảng, công tác quy hoạch hệ thống cảng cạn (ICD), trung tâm logistics và bãi chứa container chưa đồng bộ, làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trong nước.

Công ty Cổ phần Kioway (CTCP Kioway) là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải, trong đó nguồn thu chính đến từ các mảng dịch vụ logistics đường biển bao gồm: vận chuyển nội địa, đại lý bán cước tàu biển, làm thủ tục hải quan và kho bãi. Xuất phát từ quá trình thực tập và làm việc trực tiếp tại Phòng Vận tải Xuất Nhập khẩu của công ty, tác giả nhận thấy quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển tại đơn vị vẫn còn những điểm hạn chế phát sinh chi phí và rủi ro tác nghiệp. Đề tài "Hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Kioway" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển tại CTCP Kioway trong giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình này.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, đánh giá về thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất một số giải pháp để cải tiến, hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển của Công ty Cổ phần Kioway.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng các bước trong quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển, quy trình lựa chọn nhà cung cấp thuê ngoài và các yếu tố môi trường tác động (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, thể chế - pháp luật).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Kioway (Địa chỉ: Số 161 đường Trần Phú, phường Phúc Thắng/Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) cùng các chi nhánh liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và tài liệu chuyên ngành về quản trị logistics kinh doanh:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Vận dụng định nghĩa dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005; phân loại 17 nhóm dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP; các chỉ dẫn chuyên môn từ giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (PGS.TS An Thị Thanh Nhàn, 2018, NXB Thống kê).
  • Mô hình và chủ thể: Nhận diện 5 chủ thể chính tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ logistics đường biển gồm: Người gửi hàng/Người xuất khẩu (Shipper), Người nhận hàng/Người nhập khẩu (Consignee), Doanh nghiệp logistics, Hãng tàu và Cơ quan Hải quan.
  • Quy trình lựa chọn đối tác thuê ngoài: Tiếp cận mô hình 6 bước chuẩn mực: (1) Xác định nhu cầu thuê ngoài; (2) Nghiên cứu thị trường; (3) Đánh giá đối tác tiềm năng (áp dụng phương pháp chấm điểm trọng số theo các tiêu chí chi phí, thời gian, năng lực, độ tin cậy); (4) Tiến hành đàm phán; (5) Ký hợp đồng; (6) Theo dõi và đánh giá định kỳ.
  • Hệ thống tiêu chí chất lượng dịch vụ: Đánh giá chất lượng dịch vụ logistics đường biển qua 3 trụ cột: Thời gian vận chuyển (tốc độ xử lý thủ tục, thời gian luân chuyển hàng); Chi phí (giá cước, phụ phí địa phương local charges, chi phí lưu bãi container DEM/DET); Độ an toàn của hàng hóa (chất lượng vỏ container, quy trình đóng gói, chia tách hàng lẻ CFS).
  • Các yếu tố môi trường tác động: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ - cơ sở hạ tầng, tự nhiên) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình làm việc, ghi chép nhật ký tác nghiệp xử lý các lô hàng xuất nhập khẩu đường biển tại Phòng Vận tải; trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên điều phối, chứng từ và nhân viên hiện trường về những vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 từ Phòng Kế toán; số liệu nhân sự từ Phòng Nhân sự; dữ liệu đối tác từ Phòng Mua hàng của CTCP Kioway; tài liệu học thuật và các công trình nghiên cứu đi trước (Quách Thị Kiều Trinh, 2022; Nguyễn Lệ Thu Thủy, 2023; Nguyễn Thị Bình, 2006; Tim Gruchmann và cộng sự, 2020).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp tư duy logic để liên kết dữ liệu; phương pháp thống kê mô tả nhằm phân loại, tổng hợp số liệu theo bảng biểu; phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để đánh giá biến động kinh doanh, năng lực nhân sự và cơ cấu đối tác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng khoa học cho đề tài thông qua việc phân tích bối cảnh phát triển của logistics đường biển Việt Nam với các lợi thế tự nhiên và rào cản hạ tầng. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tối ưu hóa chuỗi dịch vụ vận tải biển, dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu, hàng quá khổ quá tải và mô hình đại lý số 4PL. Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định tính cấp thiết, xác định rõ mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2021–2023) - không gian (CTCP Kioway tại Vĩnh Phúc) và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ logistics đường biển

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm học thuật và quy định pháp luật:

  • Trình bày đặc điểm của logistics đường biển: quy mô vận chuyển lớn (tàu container Panamax đạt 4.400 TEU, tương đương khoảng 88.000 tấn, vượt trội so với máy bay Boeing 747-8F chỉ chở tối đa 137 tấn), chi phí trên mỗi đơn vị hàng hóa thấp, cự ly vận chuyển liên lục địa dài, tiếp nhận đa dạng chủng loại hàng hóa nhưng tốc độ hành trình thấp (20–30 hải lý/giờ) và phụ thuộc lớn vào thời tiết, thủy văn.
  • Phân định vai trò kinh tế của dịch vụ logistics biển: nâng cao năng suất xã hội, đóng góp GDP, giảm chi phí giá thành sản phẩm, thúc đẩy mở rộng thị trường và tối ưu hóa chuỗi giá trị doanh nghiệp.
  • Liệt kê 17 dịch vụ logistics theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP; phân tích chức năng của 5 chủ thể tham gia chuỗi cung ứng; mô hình hóa quy trình cung ứng dịch vụ tại hai đầu xuất khẩu - nhập khẩu; xây dựng quy trình 6 bước lựa chọn đối tác thuê ngoài và xác lập 3 tiêu chí cốt lõi để đánh giá chất lượng dịch vụ logistics đường biển.

Chương 3: Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển tại CTCP Kioway

Chương này tập trung phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: CTCP Kioway thành lập ngày 16/11/2011 (MST: 2500454340, trụ sở tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc). Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với 10 chi nhánh toàn quốc, sở hữu 2 trung tâm kho bãi diện tích 10.000 m² tại Vĩnh Phúc và Hải Phòng, đội xe vận tải hơn 100 phương tiện. Các mảng dịch vụ chính gồm: bán cước biển (FCL/LCL), cước hàng không, vận tải bộ nội địa, dịch vụ hải quan và cho thuê kho bãi.
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tỷ lệ 2022/2021 (%) Tỷ lệ 2023/2022 (%)
1 Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 252.443 386.738 393.699 153,2% 101,8%
2 Lợi nhuận gộp (triệu VNĐ) 7.197 16.517 18.400 229,5% 111,4%
3 Doanh thu hoạt động tài chính (triệu VNĐ) 1.120 1.786 1.795 159,5% 100,5%
4 Chi phí tài chính (triệu VNĐ) 845 790 904 93,4% 114,4%
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu VNĐ) 2.145 3.200 3.238 149,2% 101,2%
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu VNĐ) 7.121 16.164 18.281 227,0% 113,1%
7 Thu nhập khác (triệu VNĐ) 167 298 213 178,4% 71,4%
8 Chi phí khác (triệu VNĐ) 107 201 156 187,8% 127,3%
9 Lợi nhuận khác (triệu VNĐ) 59 97 57 164,4% 58,7%
10 Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 7.355 16.571 19.106 225,3% 115,3%
11 Chi phí thuế TNDN hiện hành (triệu VNĐ) 563 2.863 3.359 508,5% 117,3%
12 Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu VNĐ) 7.995 16.262 18.685 203,4% 114,9%
  • Phân tích nguồn nhân lực (Quy mô 206 nhân sự):
    • Giới tính: Nam giới chiếm 167 người (81,06%), Nữ giới chiếm 37 người (19,94%).
    • Độ tuổi: Dưới 20 tuổi có 9 người (4,3%); từ 20–30 tuổi có 79 người (38,3%); từ 30–40 tuổi có 64 người (31,0%); trên 40 tuổi có 54 người (26,4%). Độ tuổi bình quân đạt khoảng 32 tuổi.
    • Trình độ học vấn: Trên đại học có 6 người (2,9%); Cao đẳng - Đại học có 76 người (36,9%); Trình độ phổ thông có 124 người (60,02% - tập trung ở nhóm lái xe, kho bãi, bốc xếp).
    • Thâm niên làm việc: Dưới 1 năm chiếm 14,5% (30 người); từ 1–3 năm chiếm 19,9% (41 người); từ 3–5 năm chiếm 44,1% (91 người); trên 5 năm chiếm 21,3% (44 người).
Tiêu chí nhân sự Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 167 81,06%
Nữ 37 19,94%
Độ tuổi Dưới 20 9 4,30%
20 - 30 79 38,30%
30 - 40 64 31,00%
Trên 40 54 26,40%
Trình độ học vấn Trên đại học 6 2,90%
Cao đẳng - Đại học 76 36,90%
Phổ thông 124 60,02%
Kinh nghiệm làm việc Dưới 1 năm 30 14,50%
1 - 3 năm 41 19,90%
3 - 5 năm 91 44,10%
Trên 5 năm 44 21,30%
Tổng cộng 206 100,00%
  • Mạng lưới đối tác và nhà cung ứng (hơn 40 đối tác):
    • Xe đầu kéo: Công ty TNHH Tiếp vận Hải Minh (27% sản lượng), Công ty TNHH Sao Hải Phòng (19%), Công ty TNHH Giang Sơn (18%), Công ty TNHH Lê Chân (10%), các đơn vị khác (26%).
    • Xe tải: Công ty CPDV Vận tải Toàn Phát (34%), CTCP DVVC Tam Bảo (19%), CTCP Vitransco (16%), các đơn vị khác (31%).
    • Đường sắt: CTCP Vận tải Đường trục Việt Nam (100%).
    • Kho bãi: Công ty CPDV Cảng Hải Minh (36%), Công ty TNHH Thân Hà (25%), các đơn vị khác (39%).
  • Công nghệ ứng dụng: Khai thác phần mềm quản lý giao nhận FastPro và phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.
  • Thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ tại Kioway:
    • Quy trình hàng nhập khẩu (6 bước): (1) Nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) từ hãng tàu trước 1–2 ngày; (2) Mang chứng từ gốc/giấy giới thiệu đến văn phòng hãng tàu thanh toán local charges lấy lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O); (3) Làm thủ tục đổi phiếu giao nhận container EIR (đối với FCL) hoặc rút ruột phân tách tại kho CFS (đối với LCL) và hoàn tất hải quan giám sát, nộp phí hạ tầng cảng; (4) Điều động phương tiện vận chuyển hàng về kho/nhà máy khách hàng; (5) Vận chuyển trả vỏ container rỗng về bãi CY chỉ định; (6) Lập bảng Debit Note tổng hợp chi phí gửi khách hàng xác nhận và quyết toán.
    • Quy trình hàng xuất khẩu (7 bước): (1) Tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra thông tin và phân loại loại hình FCL/LCL; (2) Tra cứu lịch tàu (ETD, ETA) và đặt chỗ (booking) với hãng tàu; (3) Nhận lệnh xác nhận đặt chỗ (Booking Confirmation) và hướng dẫn lấy vỏ container rỗng tại CY; (4) Chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, tờ khai thông quan, mã vạch); (5) Điều xe đóng hàng đưa ra bãi CY/kho CFS, kiểm soát thời hạn đóng hàng (cut-off) và hạn miễn lưu vỏ/bãi DEM/DET; (6) Ký hải quan giám sát tại cảng, nộp phí hạ tầng cảng biển và hạ hàng chờ xếp tàu; (7) Lập Debit Note và quyết toán thanh toán.
  • Thực trạng lựa chọn nhà thầu phụ (4 bước): (1) Tìm hiểu đối tác qua hội nhóm, website (khoảng 20–30 nhà cung cấp/năm); (2) Gặp gỡ, đàm phán tiêu chuẩn kỹ thuật (đối với khách hàng điện tử như Sony: yêu cầu container đạt tiêu chuẩn loại A, không xước sàn, độ ẩm dưới 15%); (3) Vận hành thử nghiệm trong thời gian 2 tháng trên các lô hàng nhỏ; (4) Đánh giá và ký hợp đồng chính thức (sàng lọc chọn 3–4 nhà cung cấp đạt chuẩn).

Chương 4: Đề xuất giải pháp đối với chủ đề nghiên cứu

Chương này vạch ra các giải pháp dựa trên thực trạng đã phân tích:

  • Dự báo xu hướng mở rộng của thị trường logistics biển gắn liền với các hiệp định thương mại tự do (FTA) và tăng trưởng xuất nhập khẩu.
  • Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ chuyên sâu về nghiệp vụ chứng từ, thủ tục hải quan và quản trị chuỗi cung ứng; đào tạo kỹ năng xử lý tình huống cho lực lượng lao động phổ thông (chiếm 60,02%) và nhân viên dưới 5 năm kinh nghiệm.
  • Đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro và giảm thiểu chi phí phát sinh: Tăng cường giám sát thời hạn DEM/DET để tránh phát sinh chi phí phạt lưu kho/bãi; rà soát kỹ quy trình kiểm tra tình trạng kỹ thuật của vỏ container rỗng trước khi đưa vào đóng hàng (tránh phát sinh sự cố thủng bạt, mùi hôi gây trễ cut-off); hoàn thiện quy trình đối soát chứng từ xuất nhập khẩu nhằm loại trừ sai sót trên vận đơn (Bill of Lading).
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể tới cơ quan quản lý Nhà nước, Tổng cục Hải quan (tối ưu hóa hệ thống thông quan điện tử ECUS5-VNACCS) và các doanh nghiệp khai thác cảng biển (nâng cao năng lực giải phóng phương tiện, giảm ùn tắc cầu bến).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, nhân sự, quy trình tác nghiệp và hệ thống liên kết vận hành tại CTCP Kioway giai đoạn 2021–2023:

  • Tổng hợp bức tranh tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2023 đạt 393.699 triệu VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 18.685 triệu VNĐ; phản ánh sự phục hồi và mở rộng mạng lưới chi nhánh (thêm 2 chi nhánh tại Lạng Sơn và Bình Dương vào năm 2022 để phát triển tuyến vận chuyển Lạng Sơn - Cảng Hải Phòng và Bình Dương - Cảng Cát Lái).
  • Định lượng hóa đặc điểm cơ cấu tổ chức: Lực lượng nhân sự 206 người có độ tuổi trung bình trẻ (32 tuổi), tỷ lệ lao động phổ thông chiếm đa số (60,02%), nhân sự có thâm niên 3–5 năm chiếm 44,10%.
  • Chuẩn hóa tài liệu quy trình: Ghi nhận chi tiết quy trình tác nghiệp 6 bước đối với hàng nhập khẩu và 7 bước đối với hàng xuất khẩu; quy trình sàng lọc đối tác 4 bước từ 20–30 đơn vị/năm xuống còn 3–4 đối tác ký hợp đồng chính thức.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Giải pháp nhân sự: Tập trung đào tạo nghiệp vụ cho nhóm nhân viên trực tiếp điều hành, hạn chế sai sót chứng từ khai báo hải quan và nâng cao nghiệp vụ quản lý đội xe.
  • Giải pháp chi phí và vận hành: Thiết lập cơ chế kiểm tra vỏ container nghiêm ngặt tại bãi CY để phục vụ các nhóm hàng giá trị cao (đạt chuẩn loại A, độ ẩm < 15%); theo dõi chặt chẽ mốc thời gian cut-off và hạn DEM/DET để triệt tiêu chi phí phát sinh ngoài ý muốn.
  • Kiến nghị thể chế và hạ tầng: Đề xuất Nhà nước hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển logistics; kiến nghị Tổng cục Hải quan nâng cấp độ ổn định của hệ thống khai báo điện tử ECUS5; đề nghị các đơn vị quản lý cảng biển nâng cao năng suất bốc dỡ và hiện đại hóa thủ tục cấp phiếu EIR.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu trực tiếp đầu tiên đánh giá chuyên sâu và toàn diện về quy trình cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển tại CTCP Kioway.
  • Kết hợp giữa lý luận quản trị logistics kinh doanh với thực tế số liệu vận hành nội bộ (doanh thu, cơ cấu nhân lực, danh mục nhà cung cấp, tác nghiệp phần mềm FastPro và ECUS5-VNACCS), cung cấp cơ sở thực chứng phục vụ công tác cải tiến quy trình của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong phạm vi số liệu 3 năm (2021–2023) tại một doanh nghiệp cụ thể là CTCP Kioway; các tuyến dịch vụ khảo sát chủ yếu tập trung vào hành lang vận tải kết nối với cảng Hải Phòng và cảng Cát Lái. Dữ liệu sơ cấp chủ yếu thu thập qua quan sát thực tế và trao đổi nội bộ trong thời gian thực tập, chưa triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với toàn bộ tệp khách hàng ngoài doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình logistics tích hợp đa phương thức (kết hợp đường biển với mạng lưới đường sắt và đường bộ xuyên biên giới); phân tích sâu mô hình chuyển đổi số logistics 4PL kỹ thuật số theo xu hướng quốc tế; ứng dụng các mô hình cấu trúc định lượng (như SERVQUAL hoặc IPA) để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ logistics đường biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại; nhân viên mới tiếp cận công việc tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải (freight forwarder).
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan về các bước tác nghiệp thực tế của hàng FCL và LCL (từ khâu nhận A/N, đổi lệnh D/O, lấy phiếu EIR, giám sát hải quan đến quyết toán Debit Note); phương pháp quản lý và lựa chọn nhà thầu phụ vận tải đường bộ/kho bãi; các bảng số liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp logistics nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển tại doanh nghiệp nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Kioway (trụ sở tại TP. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) với phạm vi dữ liệu tài chính, nhân sự và vận hành trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

2. CTCP Kioway sử dụng các phần mềm công nghệ nào trong công tác quản lý và vận hành nghiệp vụ logistics?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm FastPro (Freight Assistance System Technology) để lưu trữ, đồng bộ dữ liệu lô hàng, lập hóa đơn và quản lý tác nghiệp; đồng thời cài đặt phần mềm ECUS5-VNACCS phục vụ công tác khai báo hải quan điện tử kết nối với Tổng cục Hải quan.

3. Cơ cấu nhân sự của CTCP Kioway có những đặc điểm nổi bật nào về học vấn và kinh nghiệm?
Tổng quy mô nhân sự là 206 người; trong đó trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 60,02% (chủ yếu là lái xe, công nhân kho bãi, bốc xếp); nhân sự có thâm niên làm việc từ 3–5 năm chiếm 44,10%, trong khi nhân sự có kinh nghiệm trên 5 năm chỉ chiếm 21,30%.

4. Quy trình cung ứng dịch vụ đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển tại CTCP Kioway gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nhận giấy báo hàng đến (A/N) từ hãng tàu; (2) Mang chứng từ đến hãng tàu đóng phí local charges lấy lệnh giao hàng (D/O); (3) Làm thủ tục đổi phiếu EIR (hàng FCL) hoặc rút hàng tại kho CFS (hàng LCL), hoàn tất hải quan giám sát và đóng phí hạ tầng; (4) Điều xe chở hàng về địa chỉ khách hàng; (5) Trả vỏ container rỗng về bãi CY chỉ định; (6) Lập Debit Note quyết toán chi phí.

5. Tiêu chuẩn kỹ thuật mà CTCP Kioway yêu cầu đối với vỏ container khi vận chuyển hàng điện tử cho khách hàng Sony là gì?
Đối với hàng điện tử giá trị cao của Sony, Kioway yêu cầu vỏ container phải đạt tiêu chuẩn loại A (không han rỉ, không xước sàn) và độ ẩm bên trong thùng container phải kiểm soát dưới 15% để bảo đảm an toàn hàng hóa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Chiến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển tại Công ty Cổ phần Kioway giai đoạn 2021–2023. Công trình phản ánh chi tiết các bước tác nghiệp hàng xuất - nhập khẩu, mô hình lựa chọn đối tác thuê ngoài, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về chất lượng nhân sự và rủi ro chi phí phát sinh. Hệ thống giải pháp nâng cao nghiệp vụ đào tạo, kiểm soát vỏ container, quản trị thời hạn cut-off/DEM-DET và các kiến nghị chính sách mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics của doanh nghiệp.