CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ HÀNG REN HÀ NỘI 1. Lịch sử hình và phát triển của công ty 1. Lịch sử ra đời Công ty TNHH Nhà hàng Ren Hà Nội được thành lập vào ngày 21 tháng 3 năm 2005 với vốn điều lệ ban đầu chỉ 300.000 đồng nhưng với sự lỗ lực và cố gắng của ban quản lý nhà hàng cùng toàn thể các nhân viên đã đưa REN trở thành một trong những nhà hàng cao cấp hiện nay tại thị trường Hà Nội. Nhắc đến REN, thực khách sành ăn Hà Thành luôn nhớ đến một nhà hàng ăn Nhật Bản nổi tiếng với các món ăn tinh tế, chất lượng và có chọn lọc.
Thực khách sẽ được thỏa mãn với không gian riêng nơi bàn ăn của mình và người than, không khí giản dị, thanh lịch, ấm cúng. Hơn nữa, REN luôn là nơi tiếp đón đối tác tuyệt vời nhất dành cho các doanh nghiệp theo phong cách Nhật. Ngay từ ngày đầu thành lập, REN luôn đặt nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu, REN luôn mong muốn đem lại những món ăn đặc sắc, tinh tế với sự phục vụ nhiệt tình, chu đáo nhất cho khách hàng của mình. Không ngừng sáng tạo, đầu bếp chuyên nghiệp của nhà hàng luôn tạo những bức phá mới trong sự phá cách hương vị của món ăn nhưng không làm mất đi nét văn hóa ẩm thực truyền thống của Nhật.
Các giai đoạn phát triển Năm 2005, Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Thương Mại và Dịch Vụ Nam Tùng được thành lập Trần Thị Hoàn 3 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD Năm 2013, đổi tên lần 1 thành Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nhà hàng Ren Hà Nội với vốn điều lệ tăng và quy mô doanh nghiệp lớn hơn. Ngành nghề kinh doanh Hiện nay, khi nền văn hóa ẩm thực Nhật Bản dần du nhập vào Việt Nam và được ưa chuộng có rất nhiều nhà hàng, siêu thị kinh doanh thực phẩm Nhật Bản. Bắt kịp xu thế Công ty TNHH Nhà hàng Ren Hà Nội tập trung chủ yếu vào kinh doanh nhà hàng với các món ăn đậm nét văn hóa Nhật Bản, nhà hàng mong muốn đem lại những món ăn ngon, tinh tế, độc đáo và làm vừa lòng các thực khách yêu thích phong cách Nhật. Nhà hàng luôn có thực đơn đồ ăn và đồ uống vô cùng phong phú và đa dạng để thực khách lựa chọn với 139 món ăn thường xuyên được làm mới để tạo độ phong phú cho thực đơn.
Công ty TNHH Nhà hàng Ren chú trọng phát triển cửa hàng kinh doanh các món ăn và đồ uống Nhật Bản. Nhà hàng Ren có không gian mang đậm nét phong cách xứ sở Hoa anh đào. Từ cách bài trí sắp xếp tới các đồ dùng trang trí đều mang lại sự ấm áp và thân thiện. Khách hàng có thể lựa chọn phòng VIP với bàn ăn và ghế theo kiểu Nhật.
Các phòng VIP có không gian riêng, thiết kế rất phù hợp để tiếp khách hàng kinh doanh hoặc thư giãn cùng gia đình và bạn bè. Món ăn ngon, giá cả phải chăng, nhân viên phục vụ nhiệt tình, chuyên nghiệp và không gian mang đậm nét văn hoá Nhật sẽ khiến cho thực khách hài lòng nhất khi đến với nhà hàng Ren. Nhà hàng Ren là địa chỉ thực sự tin cậy và là sự lựa chọn hoàn hảo của khách khi muốn thưởng thức ẩm thực Nhật Bản. Trần Thị Hoàn 4 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD 2.
Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh 2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức Sơ đồ 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Giám đốc Kế toán Quản lý Bếp trưởng Bếp phó Nhân viên bếp Lễ tân Nhân viên Oder (Nguồn: Kế toán) Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty trước nhà nước và pháp luật. - Kế toán: Tham mưu, giúp việc cho kế toán trong công tác tài chính của công ty nhằm sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, đảm bảo cho quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty được duy trì và có hiệu quả cao.
- Bếp trưởng: Là người trực tiếp đứng bếp để cho ra đời các món ăn tinh tế, chất lượng, mang đậm nét văn hóa ẩm thực của Nhật Bản, không ngừng sáng tạo, tìm tòi để sáng tạo ra các món ăn lạ miệng, độc đáo nhưng vẫn giữ được nét văn hóa ẩm thực riêng của Nhật Bản. Hơn nữa, bếp trưởng Trần Thị Hoàn 5 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD cũng là người chịu trách nhiệm chính trong tất cả các hoạt động diễn ra trong bếp cũng như sự làm việc của nhân viên - Bếp phó: Là người dưới quyền bếp trưởng, chịu sự quản lý của bếp trưởng, giúp đỡ bếp trưởng hoàn thành công việc hằng ngày, đồng thời hỗ trợ bếp trưởng quản lý chung khu vực bếp khi bếp trưởng vắng mặt. - Nhân viên bếp: Phụ trách các công việc phụ bếp, làm sạch khu vực bếp và các dựng cụ bếp, chịu sự quản lý của bếp trưởng, hỗ trợ bếp trưởng trong quá trình làm món ăn. - Quản lý: Là người quản lý toàn bộ hoạt động diễn ra tại nhà hàng ngoài trừ khu vực bếp.
Đảm bảo các hoạt động tiếp đón, oder món cho khách diễn ra nhanh chóng, lịch sự và chính xác. Giải quyết các thắc mắc cũng như phàn nàn, phản hồi của khách hàng khi xảy ra - Nhân viên oder: Phụ trách các công việc trong cửa hàng như dọn dẹp, bài trí bàn ăn, oder món cho khách và báo lại với nhà bếp. - Lễ tân: Đón tiếp khách hàng với thái độ niềm nở, nhiệt tình và than thiện, tạo cho khách hàng một không gian ấm cúng, thoải mái. Hướng dẫn khách hàng chọn vị trí ngồi, chào hỏi khách hàng khi đến và ra về.
Đặc điểm về đội ngũ lao động Trần Thị Hoàn 6 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD Bảng 1. Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2012-2014 (Đơn vị: Người) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Trình độ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ lượng (%) lượng (%) lượng (%) Sau đại học 1 4% 2 7 % 3 8.6 % Đại học/ cao đẳng 12 48 % 15 51.3 % Trung cấp/ trung 5 16 % 7 24.4 % cấp nghề Lao động phổ thông 7 28 % 5 17.7 % Tổng số lao động 25 29 35 (Nguồn: Kế toán) Từ bảng 1 ta thấy sự thay đổi về số lượng lao động của Công ty TNHH Nhà hàng Ren Hà Nội là chưa đáng kể so với sự thay đổi về chất lượng lao động. Số lượng lao động trình độ sau đại học và đại học, cao đẳng tăng dần. Bên cạnh đó, số lượng lao động trình độ trung cấp cũng tăng lên nhưng lao động phổ thông lại giảm dần đi trong 3 năm 2012- 2014.
Sở dĩ có sự thay đổi về số lượng và chất lượng bởi lẽ công ty đang hoạt động trong giai đoạn kinh tế thị trường, chú trọng vào chất lượng dịch Trần Thị Hoàn 7 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD vụ, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn đòi hỏi công ty cần có biện pháp nâng cao chất lượng lao động để có thể giữ chân khách hàng cho công ty bằng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng với giá cả cạnh tranh hơn. Diễn biến cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty giai đoạn 2012- 2014 2 (Nguồn: Kế toán) Từ hình 1 ta thấy cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty TNHH Nhà hàng Ren Hà Nội qua các năm 2012-2014 thay đổi theo xu hướng trẻ hóa. Do đặc thù của công ty là cung cấp các dịch vụ ăn uống, điều này đòi hỏi lao động chủ lực là lao động trẻ, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, linh hoạt, sáng tạo. Bên cạnh đó, chi phí cho lao động trẻ thường thấp hơn vì có ít kinh nghiệm làm việc hơn lao động lớn tuổi do đó việc sử dụng lao động trẻ cho phép công ty tiết kiệm một mức chi phí nhất định.
Đây là điều cần thiết cho mỗi doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay. Hơn nữa, nhu cầu trình độ lao động bộ phận nhân viên phục vụ tại nhà hàng không cần quá cao, chỉ cần nhanh nhẹn, hoạt bát, niềm nở với khách hàng và biết tiếng Nhật là một lợi Trần Thị Hoàn 8 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD thế vì vậy mà xu hướng trình độ nhân viên tại công ty ở tầm trung bình được công ty hướng tới nhiều hơn. Đặc điểm về tình hình tài chính Bảng 2. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 phân theo loại vốn (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Số tiền Cơ cấu vốn (%) (%) (%) Vốn lưu động 1.7 Vốn cố định 2.4 100 6 100 (Nguồn: Kế toán) Từ bảng 2 ta thấy tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh của công ty tang dần theo các năm từ 2012 đến 2014.
Năm 2012 vốn lưu động chiếm khoảng 38.3% nhưng đến năm 2014 thì vốn cố định đã tăng lên tới 46.7% là khá cao. Nhìn chung, vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần qua các năm 2012 - 2014 cho thấy tốc độ vòng quay của vốn là khá nhanh, hiệu quả sử dụng vốn tốt, công ty kinh doanh tương đối hiệu quả trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay. Đây cũng là một lợi thế Trần Thị Hoàn 9 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD rất lớn cho công ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 phân theo nguồn gốc (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Cơ cấu Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Số tiền Số tiền nguồn vốn (%) (%) (%) Vốn chủ sở 2.7 hữu Vốn vay 1.4 100 6 100 (Nguồn: Kế toán) Qua bảng 3 ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của công ty là vốn chủ sở hữu (66.67% năm 2014) cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của công ty là khá tốt trong giai đoạn kinh tế lạm phát và suy thoái hiện nay, khi không dễ dàng để có thể vay vốn từ ngân hàng hay các quỹ tín dụng khác cùng với mức lãi suất trần ngất ngưởng và luôn biến động Trần Thị Hoàn 10 Mã SV: TC430479 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKD khó lường.