Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đối với các sản phẩm ngày càng khắt khe, trong đó chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu quyết định năng lực cạnh tranh, uy tín thương hiệu và sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp sản xuất. Để duy trì chất lượng ổn định và đáp ứng kịp thời thị hiếu khách hàng, doanh nghiệp cần xây dựng, vận hành và liên tục hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng ở mọi công đoạn sản xuất kinh doanh.

Công ty TNHH Quang Quân là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ plastic (chủ yếu là khay, hộp nhựa, ly, cốc dùng một lần và nhiều lần). Dù công ty đã bước đầu áp dụng các quy trình kiểm soát chất lượng, thực tế vận hành giai đoạn 2015–2017 cho thấy công tác này còn bộc lộ nhiều điểm bất cập: tỷ lệ sai hỏng vẫn phát sinh ở nhiều khâu, việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng còn mang tính hình thức, đội ngũ nhân sự kiểm soát chất lượng mỏng và chưa có bộ phận chuyên trách độc lập. Nhằm giải quyết các hạn chế nội tại và nâng cao hiệu quả quản trị, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân” làm khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân giai đoạn 2015–2017, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm hộp nhựa tại Công ty TNHH Quang Quân.
  • Phạm vi không gian: Công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Quang Quân (địa chỉ: Khu công nghiệp Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam) và mạng lưới tiêu thụ liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản trị chất lượng được thu thập, khảo sát và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2015–2017); các định hướng và giải pháp đề xuất hướng tới giai đoạn phát triển đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Khóa luận tiếp cận các khái niệm và mô hình lý luận tiêu chuẩn về chất lượng và quản trị chất lượng:

  • Khái niệm sản phẩm và chất lượng: Trích dẫn định nghĩa theo TCVN ISO 9000:2007 ("Sản phẩm là kết quả của hoạt động hay quá trình"); định nghĩa chất lượng theo ISO 9000 ("Mức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn"), cùng các quan điểm của Philip Crosby (chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng), John S. Oakland, Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) và tiêu chuẩn Liên Xô.
  • Quản trị chất lượng sản phẩm: Tiếp cận theo định nghĩa của A.G. Robertson và K. Ishikawa; phân loại chi phí chất lượng theo Giáo trình Quản trị sản xuất (Đại học Thương Mại) gồm: chi phí phòng ngừa và chi phí đánh giá.
  • Hệ thống quản trị chất lượng: Bao gồm ba trụ cột tác nghiệp chính: Đảm bảo chất lượng (hoạch định, xây dựng tài liệu, đào tạo), Đánh giá chất lượng (nội bộ, bên thứ hai, bên thứ ba) và Kiểm soát – Cải tiến chất lượng.
  • Hệ thống tài liệu chất lượng: Gồm sổ tay chất lượng, các thủ tục quá trình, bản hướng dẫn công việc, biểu mẫu và hồ sơ chất lượng.
  • Phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng: Phương pháp truy lùng dấu vết (chiều thuận/nghịch), phương pháp thám hiểm (ngẫu nhiên), phương pháp xem xét từng yếu tố, phương pháp đánh giá theo chức năng; kỹ năng phỏng vấn, quan sát, thẩm tra cảm quan/phòng thí nghiệm và các công cụ thống kê (biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả, biểu đồ phân tán, lưu đồ).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp) và nhóm nhân tố bên trong (con người, tài chính, chiến lược kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý).

Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tổng thuật các công trình khóa luận tiêu biểu cùng chuyên ngành tại Đại học Thương Mại:

  1. Đỗ Thị Ánh Thu (2016), Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng tại Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội.
  2. Nguyễn Minh Dương (2017), Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Trường Thành.
  3. Lê Phương Lan (2016), Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm nước uống đóng chai tại Công ty TNHH Hiền Khải Anh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  4. Phạm Thị Thủy (2017), Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng mặt hàng đá xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Hồng Phúc.
  5. Nguyễn Trường Giang (2016), Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Bao bì Minh Hoàng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ông Nguyễn Thành Tuấn – Giám đốc Công ty TNHH Quang Quân về quan điểm quản trị và định hướng hệ thống chất lượng.
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi gồm 10 câu (Phụ lục 01) khảo sát cán bộ, nhân viên và công nhân sản xuất; phát ra 16 phiếu và thu về 16 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình thao tác máy (lò nấu nhựa, máy ép khuôn, máy cắt nhựa A300) và thực tế kiểm soát chất lượng tại phân xưởng sản xuất, kho lưu trữ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 của Công ty TNHH Quang Quân.
    • Hồ sơ, tài liệu nội bộ từ phòng kế hoạch, phòng kinh doanh, phòng vật tư và phân xưởng sản xuất.
    • Giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành quản trị chất lượng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả tính tỷ lệ phần trăm (%).
    • Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu (giữa các năm 2015, 2016, 2017; giữa thực tế và kế hoạch).
    • Phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp logic.
    • Công cụ xử lý: Microsoft Office Excel và Microsoft Office Word.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm, chất lượng và quản trị chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp:

  • Trình bày các góc độ tiếp cận chất lượng: theo nhà sản xuất (đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra), theo người tiêu dùng (phù hợp mục đích sử dụng), theo giá trị (tương quan lợi ích/chi phí) và định nghĩa chuẩn hóa của ISO 9000.
  • Làm rõ cấu trúc của công tác quản trị chất lượng bao gồm: đảm bảo chất lượng (hoạch định, đào tạo, xây dựng hệ thống văn bản), đánh giá chất lượng (nội bộ, bên thứ hai, bên thứ ba) và kiểm soát – cải tiến chất lượng.
  • Hệ thống hóa chi tiết các bước trong quy trình đánh giá: lập kế hoạch đánh giá (xác định căn cứ, đối tượng, mục tiêu, phạm vi, nội dung, nhân sự), thực thi đánh giá (đo lường bằng các phương pháp truy vết, ngẫu nhiên, từng yếu tố, chức năng; sử dụng kỹ năng phỏng vấn, quan sát, thẩm tra) và lập báo cáo đánh giá cùng kế hoạch hành động khắc phục/phòng ngừa.
  • Phân loại và phân tích cơ chế tác động của 7 nhân tố bên ngoài và 5 nhân tố bên trong doanh nghiệp tới công tác quản trị chất lượng sản phẩm.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH QUANG QUÂN

Chương 2 giới thiệu tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết thực trạng quản trị chất lượng tại Công ty TNHH Quang Quân:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Quang Quân thành lập ngày 14/09/2007 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam; vốn điều lệ 3 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thành Tuấn. Đến cuối năm 2017, công ty có hơn 4.000 khách hàng thân thiết, sở hữu văn phòng giao dịch tại KCN Đồng Văn, 1 phân xưởng sản xuất và 1 kho hàng phân khu liền kề. Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm: Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Vật tư và Xưởng sản xuất (Quản đốc $\rightarrow$ Trưởng ca $\rightarrow$ Phó ca $\rightarrow$ Công nhân).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2015–2017):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Nghìn đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
1. Doanh thu thuần 23.996 27.639 21.318 +20,14% -22,29%
2. Giá vốn hàng bán 21.140 24.334 18.404 +17,07% -26,61%
3. Lợi nhuận gộp 2.856 3.305 2.914 +15,72% -11,83%
4. Chi phí tài chính 0 30.187 161.725 +100,00% +435,73%
5. Chi phí quản lý kinh doanh 1.821.562 2.788.282 3.925.000 +53,07% +40,77%
6. Thu nhập khác 0 0 882.600 - +100,00%
7. Tổng lợi nhuận trước thuế 28.357 53.793 99.978 +47,28% +85,85%
8. Lợi nhuận sau thuế 22.119 43.034 79.982 +48,60% +85,85%
  • Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng:
    • Hoạch định: Ban Giám đốc chủ trì định hướng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 vào khâu thu mua, sản xuất tại xưởng, bảo quản kho và xuất bán.
    • Nhân sự quản lý chất lượng (QC): Có 8 người, gồm 1 Trưởng phòng (Đại học, thành thạo tiếng Anh), 1 Phó phòng (Đại học), 4 Chuyên viên (Đại học) và 2 Chuyên viên (Cao đẳng, tiếng Anh kém). Trình độ đại học chiếm 75%, cao đẳng chiếm 25%.
Chức danh Số lượng Trình độ chuyên môn Trình độ ngoại ngữ
Trưởng phòng 1 Đại học Thành thạo tiếng Anh
Phó phòng 1 Đại học -
Chuyên viên 4 Đại học -
Chuyên viên 2 Cao đẳng Tiếng Anh kém
Tổng cộng 8 75% ĐH - 25% CĐ -
  • Đào tạo chất lượng: Khảo sát 16 nhân sự cho thấy 100% nhận thức được vai trò, trách nhiệm bản thân; 81,25% được trang bị kiến thức và kỹ năng vận hành hệ thống; tuy nhiên chỉ có 43,75% được đào tạo kiến thức về tiêu chuẩn chất lượng và 31,25% hiểu rõ lợi ích khi áp dụng hệ thống.
  • Hệ thống tài liệu: 100% cán bộ công nhân viên xác nhận có tài liệu quy định cho từng bộ phận (hướng dẫn vận hành lò nấu nhựa, máy ép khuôn, máy cắt nhựa A300, quy trình thực hiện hợp đồng, quy trình kiểm soát hồ sơ/tài liệu). Đã lược bỏ sổ tay chất lượng khi áp dụng phiên bản tiêu chuẩn ISO 9001 mới.
  • Kiểm soát sản phẩm sai hỏng: 87,5% nhân sự khảo sát thực hiện kiểm tra chất lượng sau mỗi công đoạn sản xuất; 12,5% chỉ kiểm tra ở sản phẩm hoàn thiện cuối cùng. Quy trình xử lý sản phẩm lỗi được chuẩn hóa qua các bước: Phát hiện $\rightarrow$ Ghi nhận & phân loại $\rightarrow$ Đánh giá $\rightarrow$ Đề xuất xử lý $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Thực hiện xử lý $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Báo cáo & Lưu hồ sơ. 100% người được hỏi đồng thuận việc cùng bàn bạc tìm nguyên nhân khắc phục lỗi và tham gia đóng góp ý kiến cải tiến.
  • Thực trạng công tác đánh giá chất lượng:
    • Đánh giá bên thứ ba: Thuê Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng đánh giá và cấp chứng chỉ ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015.
    • Đánh giá nội bộ: Đánh giá lao động chưa thực hiện thường xuyên (15/16 phiếu xác nhận), chủ yếu là cấp trên đánh giá cấp dưới một chiều (14/16 phiếu), thiếu đánh giá chéo.
    • Đánh giá nhà cung cấp: Định kỳ 6 tháng/lần theo 3 tiêu chí (chất lượng, giá cả, dịch vụ sau bán). Tuy nhiên, 56,25% (9/16 người) công nhân phản ánh từng phát hiện nguyên vật liệu nhựa kém chất lượng (nhựa đục, giòn gãy, lẫn tạp chất làm cong vênh sản phẩm).
    • Đánh giá bên thứ hai (khách hàng): Thiếu bộ phận chuyên trách Marketing, website hoạt động kém hiệu quả, thu thập phản hồi khách hàng còn hạn chế và chủ yếu giải quyết sự vụ qua ban giám đốc và kế toán.
    • Quy trình hành động phòng ngừa/khắc phục: Vận hành qua 7 bước: Xác định yêu cầu $\rightarrow$ Xem xét/Phân công $\rightarrow$ Phân tích nguyên nhân & đề xuất $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Kiểm tra hiệu lực $\rightarrow$ Đóng phiếu & Lưu hồ sơ.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ (từ Hà Nam mở rộng sang Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương...); lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng dương (tăng 85,85% năm 2017); bước đầu xây dựng được ý thức làm đúng quy trình và tinh thần cải tiến tập thể.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ sai hỏng còn phát sinh do kiểm tra nguyên liệu đầu vào chưa nghiêm ngặt; việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng còn hình thức; lực lượng kiểm soát chất lượng mỏng (từng giao phòng vật tư kiêm nhiệm dẫn đến quá tải); điều kiện bảo quản kho bãi chưa có quy trình chuẩn; cơ chế khen thưởng – kỷ luật chưa tạo đủ động lực; công tác chăm sóc khách hàng và tiếp nhận khiếu nại chưa chuyên nghiệp.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH QUANG QUÂN

Chương 3 đưa ra định hướng và hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  • Phương hướng và mục tiêu đến năm 2023:
    • Phấn đấu đạt mức doanh thu 35 tỷ đồng vào năm 2023.
    • Giảm thiểu tỷ lệ chi phí lãng phí do sai hỏng trong sản xuất xuống dưới 0,3% trên tổng doanh thu mục tiêu.
    • 100% công nhân nắm vững quy trình công nghệ và an toàn sản xuất; 100% khách hàng có đánh giá tốt về chất lượng sản phẩm; mở rộng thêm 1 xưởng sản xuất tại TP. Hưng Yên.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Thành lập phòng quản trị chất lượng sản phẩm riêng biệt: Tách biệt chức năng kiểm soát chất lượng khỏi phòng vật tư, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và bố trí đủ nhân sự chuyên trách cho toàn bộ chuỗi cung ứng nội bộ.
    2. Giáo dục kiến thức về quản trị chất lượng cho cán bộ công nhân viên: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về tiêu chuẩn chất lượng và nhận thức hệ thống cho công nhân trực tiếp, thay vì chỉ tập trung vào cấp quản lý/tổ trưởng.
    3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản trị: Bồi dưỡng năng lực quản lý hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ quản lý, kỹ thuật viên QC.
    4. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại xưởng: Chuẩn hóa thông số kỹ thuật, quy định nghiêm ngặt tỷ lệ pha trộn nguyên liệu nhựa, kiểm tra máy cắt A300, kiểm soát nhiệt độ lò nấu và khuôn ép để loại trừ triệt để lỗi cong vênh, thô ráp hoặc đục màu; chuẩn hóa khâu đóng gói và lưu kho.
    5. Cải tiến tổ chức quản lý và khai thác nguồn nhân lực: Xây dựng quy chế đánh giá lao động đa chiều (đánh giá chéo giữa các tổ/bộ phận); hoàn thiện chính sách khen thưởng, xử phạt minh bạch nhằm gắn trách nhiệm với chất lượng sản phẩm.
    6. Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá chất lượng: Thiết lập quy trình đánh giá nhà cung cấp nguyên liệu nhựa khắt khe hơn; nâng cấp website doanh nghiệp và thiết lập kênh chuyên trách thu nhận thông tin phản hồi, khiếu nại của khách hàng.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới công nghệ và chuẩn hóa quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

  • Tình hình tài chính – kinh doanh (2015–2017): Doanh thu thuần năm 2016 đạt 27.639 nghìn đồng (tăng 20,14% so với năm 2015), năm 2017 đạt 21.318 nghìn đồng (giảm 22,29%). Tuy nhiên, nhờ kiểm soát giá vốn và tăng thu nhập khác (năm 2017 đạt 882.600 nghìn đồng), lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 43.034 nghìn đồng (+48,60%) và năm 2017 đạt 79.982 nghìn đồng (+85,85%).
  • Thực trạng nhân sự QC: Đã bước đầu thành lập bộ phận chất lượng gồm 8 người (75% trình độ đại học, 25% cao đẳng), nhưng trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều (chỉ 1 trưởng phòng thành thạo tiếng Anh, 2 nhân sự cao đẳng tiếng Anh còn yếu).
  • Thực trạng nhận thức và đào tạo nội bộ:
    • 100% cán bộ công nhân viên nhận thức rõ tiêu chuẩn ISO công ty đang áp dụng (ISO 9001/ISO 14001) và sự hiện diện của lực lượng triển khai chất lượng.
    • Công tác đào tạo có sự chênh lệch lớn: 100% nhận thức vai trò cá nhân và 81,25% nắm kỹ năng vận hành, nhưng tỷ lệ được đào tạo kiến thức tiêu chuẩn và hiểu rõ lợi ích của hệ thống chỉ đạt lần lượt 43,75% và 31,25%.
  • Thực trạng kiểm soát và đánh giá:
    • 87,5% công nhân kiểm tra chất lượng sau từng công đoạn; 12,5% chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng.
    • 56,25% công nhân từng trực tiếp phát hiện nguyên vật liệu nhựa đầu vào không đạt chuẩn chất lượng.
    • 15/16 phiếu (93,75%) cho biết việc đánh giá lao động không diễn ra thường xuyên; 14/16 phiếu (87,5%) phản ánh đánh giá mang tính chất một chiều từ cấp trên xuống.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị chất lượng phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, có số liệu minh chứng cụ thể về công tác kiểm soát, đảm bảo và đánh giá chất lượng tại Công ty TNHH Quang Quân giai đoạn 2015–2017.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao: từ mô hình tổ chức phòng QC độc lập, quy trình xử lý sản phẩm lỗi, quy trình hành động phòng ngừa đến các chỉ tiêu định lượng cụ thể (mục tiêu doanh thu 35 tỷ đồng, tỷ lệ lãng phí dưới 0,3% vào năm 2023).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu điều tra khảo sát còn hạn chế về quy mô (16 phiếu điều tra do đặc thù quy mô lao động nội bộ công ty), chủ yếu phản ánh nhận thức của khối cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp tại phân xưởng.
    • Dữ liệu thứ cấp và số liệu tài chính phục vụ nghiên cứu tập trung trong phạm vi 3 năm (2015–2017).
    • Chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức độ thiệt hại tài chính cụ thể do từng loại sai hỏng (chi phí phế phẩm, chi phí sửa chữa) gây ra trong từng tháng sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn khi công ty mở rộng quy mô xưởng sản xuất mới tại Hưng Yên.
    • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SPC), phương pháp 5S, Kaizen và quản trị chất lượng toàn diện (TQM) trong toàn bộ chuỗi cung ứng hạt nhựa và phân phối thành phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất và Quản trị chất lượng đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp sản xuất bao bì, đồ nhựa gia dụng quy mô vừa và nhỏ có nhu cầu chuẩn hóa quy trình ISO 9001, cải tiến quy trình kiểm tra chất lượng công đoạn và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Sơ đồ quy trình kiểm soát sản phẩm lỗi (Sơ đồ 2.2) và sơ đồ quy trình hành động phòng ngừa/khắc phục (Sơ đồ 2.3).
    • Khung bảng hỏi khảo sát nhận thức chất lượng của người lao động (10 câu hỏi trắc nghiệm).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp thực trạng kết hợp giữa dữ liệu định lượng khảo sát nội bộ và dữ liệu tài chính của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quang Quân áp dụng những bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty đã thuê Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng đánh giá bên thứ ba và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 (phiên bản ISO 9001:2015) và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 trên toàn bộ các khâu từ thu mua nguyên vật liệu, sản xuất tại xưởng, bảo quản kho đến xuất bán.

2. Thực trạng cơ cấu nhân sự phụ trách công tác quản trị chất lượng tại công ty như thế nào?
Phòng quản trị chất lượng của công ty gồm 8 nhân sự: 1 Trưởng phòng (Đại học, thành thạo tiếng Anh), 1 Phó phòng (Đại học), 4 Chuyên viên trình độ Đại học và 2 Chuyên viên trình độ Cao đẳng (tiếng Anh còn yếu). Tổng cộng có 75% nhân viên đạt trình độ đại học và 25% đạt trình độ cao đẳng.

3. Khảo sát công nhân cho thấy những tồn tại nổi bật nào trong khâu kiểm soát nguyên vật liệu và đánh giá nội bộ?
Khảo sát chỉ ra 56,25% công nhân từng phát hiện nguyên vật liệu nhựa kém chất lượng (nhựa đục, giòn gãy, nhiều tạp chất làm cong vênh sản phẩm); 93,75% (15/16 phiếu) cho biết đánh giá lao động không diễn ra thường xuyên; và 87,5% (14/16 phiếu) phản ánh việc đánh giá chỉ diễn ra một chiều từ cấp trên xuống dưới, thiếu sự đánh giá chéo khách quan.

4. Mục tiêu cụ thể về quản trị chất lượng và kinh doanh của công ty đến năm 2023 được đề ra là gì?
Công ty đặt mục tiêu phấn đấu đạt doanh thu 35 tỷ đồng vào năm 2023; giảm tỷ lệ chi phí lãng phí trong sản xuất xuống dưới mức 0,3% doanh thu mục tiêu; đảm bảo 100% công nhân nắm vững quy trình sản xuất/an toàn lao động và 100% khách hàng đánh giá tốt về chất lượng sản phẩm.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp cốt lõi nào về mặt tổ chức bộ máy quản lý chất lượng?
Tác giả đề xuất thành lập một Phòng Quản trị chất lượng sản phẩm riêng biệt, độc lập với phòng vật tư nhằm xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm quá tải, đảm bảo chuyên trách toàn diện công tác kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm soát công đoạn sản xuất, quản lý kho bãi và đánh giá chất lượng sản phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng tại Công ty TNHH Quang Quân giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (phỏng vấn lãnh đạo, khảo sát 16 cán bộ công nhân viên, phân tích báo cáo tài chính), đề tài đã làm rõ những ưu điểm cũng như các nút thắt về tỷ lệ sai hỏng, nhân lực QC và quy trình kiểm soát nội bộ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng mục tiêu định lượng đến năm 2023 được xây dựng đồng bộ, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho việc chuẩn hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường sản phẩm nhựa.