Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, tác động trực tiếp đến đời sống của hàng chục triệu người lao động và sự ổn định kinh tế - xã hội. Theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, việc mở rộng diện bao phủ và bảo đảm an toàn quỹ an sinh là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt. Tuy nhiên, tại các địa bàn cấp huyện, hoạt động thu bảo hiểm xã hội vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn như tình trạng nợ đọng kéo dài, trốn đóng bảo hiểm của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Trịnh Văn Hà, do PGS. Nguyễn Cảnh Hoan hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Mở Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đề tài được triển khai trong phạm vi thời gian từ năm 2016 đến năm 2020, đề xuất các định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2025. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện bức tranh quản lý thu, chỉ rõ các điểm nghẽn trong quy trình thu nộp, thanh tra, kiểm tra và đôn đốc thu hồi nợ đọng. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua các chỉ số mục tiêu rõ ràng: nâng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hàng năm đạt trên 100%, giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới mức 1,5% trên tổng số phải thu và mở rộng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 12% đến 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị hành chính công và lý thuyết quản lý tài chính an sinh xã hội. Theo chuyên gia Dennis Kessler, bản chất cốt lõi của bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít. Khung lý thuyết của luận văn phân định rõ hai trụ cột cơ bản: bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với người lao động có hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; bảo hiểm xã hội tự nguyện dành cho công dân từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc khu vực kinh tế phi chính thức.

Quản lý thu bảo hiểm xã hội được định nghĩa là sự tác động có tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội thông qua các công cụ pháp lý, hành chính và kinh tế nhằm bảo đảm thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và thu nộp kịp thời theo nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ. Mô hình đánh giá công tác quản lý thu được vận hành qua ba tiêu chí định lượng căn bản:

  • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu: Tht = (Số thu thực tế / Số thu theo kế hoạch) x 100%
  • Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội: Tnđ = (Tổng số tiền nợ đọng / Tổng số tiền phải thu trong kỳ) x 100%
  • Tốc độ tăng trưởng đối tượng tham gia: Tđ = (Số đối tượng tham gia năm nghiên cứu / Số đối tượng tham gia năm gốc) x 100%

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập toàn bộ cơ sở dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo nghiệp vụ thu, sổ sách tài chính, dữ liệu cấp sổ thẻ và thanh tra chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc và Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa liên tục trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ 100% các đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động có đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Hậu Lộc, bao gồm các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hệ thống đại lý thu xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu khi phân tích các chỉ tiêu tài chính an sinh cấp huyện. Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tổ thống kê xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác các mối quan hệ nhân quả, so sánh tương quan giữa kế hoạch giao thu và kết quả thực hiện qua từng năm, từ đó chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chậm đóng và nợ đọng kéo dài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020 tại Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc cho thấy nhiều kết quả tích cực cùng các điểm nghẽn nghiêm trọng:

Thứ nhất, tổng số thu bảo hiểm xã hội liên tục tăng trưởng qua các năm, trung bình tăng từ 8% đến 12%/năm nhờ việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng qua từng thời kỳ. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hàng năm của đơn vị luôn duy trì ở mức từ 98,5% đến 102,3% so với chỉ tiêu do Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa giao.

Thứ hai, cơ cấu đối tượng tham gia có sự chuyển dịch rõ nét. Số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc duy trì ổn định tại khối hành chính sự nghiệp với tỷ lệ tuân thủ đạt xấp xỉ 100%. Trong khi đó, nhóm bảo hiểm xã hội tự nguyện có bước tiến nhảy vọt, đạt tốc độ tăng trưởng trên 25%/năm trong hai năm 2019 và 2020 nhờ việc đa dạng hóa mạng lưới đại lý thu tại các xã.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng và trốn đóng bảo hiểm xã hội vẫn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ đọng tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 60% đến 70% tổng số tiền nợ bảo hiểm toàn huyện. Nhiều doanh nghiệp xây dựng, vận tải và chế biến thủy hải sản trên địa bàn nợ đọng kéo dài từ 6 tháng đến trên 12 tháng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi thai sản, ốm đau và chốt sổ bảo hiểm xã hội của hàng nghìn công nhân.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng và bảng phân bổ cơ cấu nợ, sự mất cân đối giữa các khối đơn vị sử dụng lao động thể hiện rất rõ ràng. Trong khi khối cơ quan nhà nước hoàn thành 100% nghĩa vụ nộp theo tháng, khối doanh nghiệp tư nhân lại thường xuyên chậm nộp, chỉ đóng đối phó khi có đoàn thanh tra kiểm tra.

Nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ việc một số doanh nghiệp cố tình trốn tránh nghĩa vụ, chỉ ký hợp đồng lao động thời vụ hoặc kê khai mức lương đóng bảo hiểm bằng mức lương tối thiểu vùng thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế. Nguyên nhân khách quan đến từ năng lực tài chính bấp bênh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chịu tác động tiêu cực của thiên tai, dịch bệnh và biến động thị trường.

So sánh với các bài học thực tiễn tại một số địa phương khác:

  • Tại Bảo hiểm xã hội huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, việc thành lập đoàn kiểm tra liên ngành với Công an và Tòa án trong năm 2020 đã giúp giảm nợ bảo hiểm xã hội tới 61,2%, thu hồi 1,05 tỷ đồng tiền nợ từ 22 doanh nghiệp và nâng tổng số thu lên 338,1 tỷ đồng (đạt 103,2% kế hoạch).
  • Tại Bảo hiểm xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, việc phối hợp dữ liệu với cơ quan Thuế đã rà soát 626 doanh nghiệp với 20.200 lao động để đưa vào diện quản lý thu bắt buộc.
  • Tại Bảo hiểm xã hội huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, việc áp dụng chế tài thanh tra đột xuất các đơn vị nợ trên 3 tháng đã kiểm soát chặt chẽ quy mô nợ 10,1 tỷ đồng (chiếm 1,02% tổng thu).

Đối chiếu với các bài học kinh nghiệm trên cho thấy Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc cần nhanh chóng chuyển đổi từ phương thức đôn đốc hành chính truyền thống sang cơ chế kiểm soát dữ liệu liên ngành và cưỡng chế pháp lý nghiêm minh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển an sinh xã hội đến năm 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cơ cấu quy trình đôn đốc thu và kiểm soát nợ đọng. Phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro tài chính và thời gian nợ. Ban hành thông báo đôn đốc định kỳ ngày 15 và 25 hàng tháng; đối với các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên, tiến hành làm việc trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Quản lý thu Bảo hiểm xã hội huyện Hậu Lộc. Mục tiêu: giảm tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội xuống dưới 1,5% trước quý IV năm 2025.

Thứ hai, thiết lập cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành. Ký kết quy chế phối hợp định kỳ hàng quý giữa Bảo hiểm xã hội huyện với Chi cục Thuế khu vực và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để đối soát mã số thuế, số lượng lao động quyết toán thuế thu nhập cá nhân với danh sách đóng bảo hiểm xã hội. Mục tiêu: rà soát 100% doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn, bảo đảm không bỏ sót lao động thuộc diện tham gia bắt buộc trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới đại lý thu và đổi mới phương thức truyền thông chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn cho đội ngũ cán bộ Bưu điện và hội đoàn thể xã, phường; ứng dụng mạng xã hội và hệ thống loa truyền thanh cơ sở để phổ biến quyền lợi dài hạn của chế độ hưu trí. Mục tiêu: tăng trưởng số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 12% đến 15%/năm, đạt mốc trên 5.000 người tham gia vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Thứ tư, tăng cường thanh tra chuyên ngành đột xuất và xử lý nghiêm vi phạm. Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an huyện và Liên đoàn Lao động lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP, áp dụng mức phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng. Đối với hành vi trốn đóng kéo dài có dấu hiệu cố ý, chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo tinh thần Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP. Timeline thực hiện: triển khai thường xuyên từ năm 2021 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội tại các huyện, thị xã, thành phố: Tài liệu cung cấp bộ chỉ tiêu định lượng, quy trình đôn đốc và bài học xử lý nợ đọng cụ thể, giúp các cơ quan bảo hiểm địa phương tối ưu hóa quy trình thu và quản lý dữ liệu đối tượng.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu dữ liệu thứ cấp, khung phân tích chính sách an sinh và mô hình đánh giá hiệu quả tài chính công cấp cơ sở.

Nhóm người sử dụng lao động, giám đốc doanh nghiệp, chuyên viên nhân sự và kế toán: Giúp các đơn vị nắm vững khung pháp lý của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, các chế tài xử phạt hành chính và hình sự, từ đó xây dựng kế hoạch trích nộp bảo hiểm xã hội minh bạch, bảo đảm quyền lợi cho người lao động và tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức Công đoàn: Công trình cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định chính sách kinh tế - xã hội địa phương, xây dựng quy chế phối hợp giám sát liên ngành và bảo vệ quyền lợi an sinh chính đáng của lực lượng lao động.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý thu bảo hiểm xã hội có vai trò như thế nào đối với sự an toàn của quỹ an sinh? Quản lý thu là khâu đầu vào quyết định nguồn tài chính tập trung để chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và lương hưu cho người lao động. Thu đúng, đủ và kịp thời giúp cân đối quỹ trong dài hạn, ngăn chặn thất thoát và bảo đảm tính bền vững của chính sách an sinh quốc gia.

Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội được tính toán bằng công thức nào? Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tiền nợ đóng bảo hiểm xã hội và tổng số tiền bảo hiểm xã hội phải thu trong kỳ (bao gồm nợ kỳ trước chuyển sang cộng số phát sinh). Chỉ số này phản ánh trực tiếp mức độ thu hồi nợ và hiệu quả kiểm soát tài chính của đơn vị.

Doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bị xử lý ra sao? Theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp chậm đóng bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền nợ, không đóng cho toàn bộ lao động bị phạt từ 18% đến 20% (tối đa 75 triệu đồng). Hành vi cố tình trốn đóng từ 6 tháng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP.

Những khó khăn lớn nhất trong quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Hậu Lộc là gì? Khó khăn lớn nhất là số lượng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm tỷ trọng cao, năng lực tài chính yếu, thường xuyên nợ đọng kéo dài. Ngoài ra, nhận thức của người lao động tự do về bảo hiểm xã hội tự nguyện còn hạn chế, dẫn đến tốc độ mở rộng diện bao phủ chưa tương xứng với tiềm năng.

Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác có thể áp dụng ngay tại Hậu Lộc? Mô hình phối hợp dữ liệu liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế như tại huyện Diễn Châu (Nghệ An) và cơ chế thanh tra liên ngành răn đe giảm nợ tới 61,2% như tại huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) là hai bài học thực tiễn có thể áp dụng trực tiếp để nâng cao hiệu quả thu nộp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, tiêu chí định lượng và nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội trong bối cảnh cải cách an sinh xã hội theo Nghị quyết 28-NQ/TW.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh thực trạng thu bảo hiểm xã hội tại huyện Hậu Lộc giai đoạn 2016 - 2020 với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đạt trên 98%, đồng thời bóc tách nguyên nhân nợ đọng kéo dài tại khối doanh nghiệp tư nhân.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các điển hình quản lý thu tại Dầu Tiếng (Bình Dương), Diễn Châu (Nghệ An) và Cẩm Giàng (Hải Dương) để vận dụng vào thực tế địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc quy trình thu, tích hợp dữ liệu Thuế - Bảo hiểm, mở rộng bảo hiểm xã hội tự nguyện đến thanh tra xử phạt nghiêm minh với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học giá trị cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý an sinh và các cơ quan hữu quan nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.

Để nâng cao chất lượng quản lý an sinh và xây dựng môi trường lao động bền vững, các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp và người lao động trên địa bàn cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nghiên cứu đã đề ra. Quý độc giả và các đơn vị nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích dữ liệu chuyên sâu trong toàn văn công trình luận văn.