Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là trụ cột cốt lõi của hệ thống an sinh quốc gia, trong đó nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc chiếm hơn 85% tổng nguồn thu của quỹ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Tại địa bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh – một trung tâm kinh tế năng động với hàng nghìn cơ sở kinh doanh, công tác quản lý thu giữ vai trò quyết định đến việc bảo toàn nguồn quỹ và thực thi chế độ cho người lao động. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là giải quyết những bất cập trong phát triển đối tượng tham gia, tình trạng gian lận mức lương kê khai và nợ đọng kéo dài của các đơn vị sử dụng lao động.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ: hệ thống hóa lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc; đánh giá thực trạng thu và quản lý nợ tại Bảo hiểm xã hội Quận 3 giai đoạn 2016 – 2020; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nâng cao hiệu quả quản lý thu giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn Quận 3 trong giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính an sinh, phấn đấu duy trì tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hàng năm đạt trên 100%, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 95% lao động thuộc diện tham gia bắt buộc và kiềm chế tỷ lệ nợ đọng dưới mức 2% trên tổng số phải thu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết an sinh xã hội quốc tế theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Điều 25 Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế năm 1948, khẳng định quyền được bảo đảm thu nhập khi gặp rủi ro là quyền cơ bản của con người. Bên cạnh đó, tác giả áp dụng mô hình quản trị tuân thủ an sinh xã hội của Enoff và McKinnon (2011) kết hợp khung lý thuyết quản lý thu bảo hiểm xã hội của Phạm Minh Việt (2019), xác định quản lý thu là quy trình quản trị công khép kín bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thu, theo dõi mức đóng, đôn đốc nợ và thanh tra xử lý vi phạm.

Luận văn làm rõ các khái niệm then chốt theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia gồm 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
  • Quỹ bảo hiểm xã hội: Quỹ tài chính tập trung, độc lập với Ngân sách Nhà nước, chia thành 3 quỹ thành phần hạch toán riêng biệt.
  • Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Tổng mức trích nộp là 32% trên quỹ tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 21,5% (gồm 17% quỹ hưu trí - tử tuất, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp) và người lao động đóng 10,5% (gồm 8% hưu trí - tử tuất, 1,5% y tế, 1% thất nghiệp).
  • Mức lương làm căn cứ đóng: Bị ràng buộc bởi mức sàn lương tối thiểu vùng theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP và mức trần không quá 20 lần mức lương cơ sở theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ các báo cáo thu, báo cáo tổng kết tài chính định kỳ giai đoạn 2016 – 2020 của Bảo hiểm xã hội Quận 3, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Niên giám thống kê và hệ thống văn bản pháp lý như Quyết định 595/QĐ-BHXH, Quyết định 454/QĐ-BHXH, Quyết định 378/QĐ-BHXH.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ tổng thể hơn 4.000 đơn vị sử dụng lao động và khoảng 80.000 người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn Quận 3 trong suốt 5 năm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ dữ liệu quản lý hành chính được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát, không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của số thu, quy mô đối tượng và tỷ lệ nợ đọng, từ đó phát hiện các điểm nghẽn quản lý. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đối tượng tham gia và số tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Quận 3 tăng trưởng bền bỉ qua từng năm. Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ghi nhận mức tăng trưởng bình quân khoảng 6% đến 8% mỗi năm trong giai đoạn 2016 – 2020. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giao hàng năm luôn đạt từ 100,2% đến 102,5%, bảo đảm tiến độ thu nộp ngân sách an sinh.

Thứ hai, cơ cấu số thu có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các thành phần kinh tế. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng áp đảo với trên 70% tổng số tiền thu toàn quận. Trong khi đó, khối hành chính sự nghiệp đóng góp ổn định khoảng 15% đến 20%, còn lại thuộc khối hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.

Thứ ba, công tác kiểm soát nợ đọng bảo hiểm còn nhiều thách thức. Tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp toàn quận dao động từ 3% đến 4,5% trên tổng số phải thu hàng năm. Đáng chú ý, các khoản nợ kéo dài từ 3 tháng trở lên và nợ khó thu từ các doanh nghiệp giải thể, mất tích chiếm tới 35% tổng số tiền nợ đọng lũy kế.

Thứ tư, tình trạng gian lận mức đóng diễn ra phổ biến tại khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có khoảng 40% doanh nghiệp áp dụng mức đóng bảo hiểm chỉ bằng mức lương tối thiểu vùng (từ 3.500.000 đồng năm 2016 tăng lên 4.180.000 đồng năm 2019) bằng cách tách thu nhập của người lao động thành các khoản trợ cấp không phải đóng bảo hiểm, làm giảm đáng kể nguồn thu thực tế của quỹ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ ý thức chấp hành luật pháp của một bộ phận chủ sử dụng lao động chưa cao, xem tiền trích nộp bảo hiểm xã hội là gánh nặng chi phí thay vì trách nhiệm xã hội. Về mặt quản trị, sự phối hợp cung cấp dữ liệu giữa cơ quan bảo hiểm, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh còn rời rạc, chưa có hệ thống liên thông tự động. Các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm chưa đủ sức răn đe, quy trình khởi kiện ra tòa án dân sự còn phức tạp.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các kết luận của Phạm Trường Giang (2010) và Hoàng Bích Hồng (2021) khi đánh giá về cơ chế tuân thủ an sinh tại Việt Nam. Để làm rõ bức tranh quản lý, các dữ liệu thứ cấp trong luận văn được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng người lao động tham gia, biểu đồ đường so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu và bảng thống kê phân loại nợ theo thời gian, giúp nhà quản lý nhận diện trực quan nguy cơ thất thu.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: Rà soát 100% dữ liệu do cơ quan thuế cung cấp định kỳ hàng tháng, đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ đạt 98% doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong giai đoạn 2023 – 2025; đơn vị chủ trì là Phòng Quản lý Thu.
  • Xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng và trốn đóng: Thực hiện nghiêm quy trình đôn đốc 15 ngày một lần theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, phân loại chính xác các nhóm nợ, tiến hành thanh tra đột xuất các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên nhằm hạ tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,8% trước quý IV năm 2024; giao Bộ phận Thu nợ phối hợp Tổ Thanh tra - Kiểm tra thực hiện.
  • Tăng tốc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Tích hợp đồng bộ ứng dụng VssID và hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên thu tập trung, cắt giảm 30% thời gian giải quyết thủ tục kê khai đóng bảo hiểm cho doanh nghiệp trong lộ trình 12 tháng tới; do Bộ phận Công nghệ thông tin phụ trách.
  • Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội Quận 3, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế và Công an Quận 3; tổ chức tối thiểu 2 đợt kiểm tra liên ngành mỗi quý, chuyển hồ sơ truy tố hình sự đối với các đơn vị cố tình trốn đóng kéo dài theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.
  • Nâng cao năng lực và đạo đức công vụ: Tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ viên chức làm công tác thu, hoàn thiện quy trình thụ lý đơn khiếu nại trong thời hạn 3 ngày làm việc theo đúng Quyết định 378/QĐ-BHXH; do Ban Giám đốc chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Nắm vững bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu theo Quyết định 454/QĐ-BHXH, quy trình xử lý nợ đọng mẫu C12-TS và D04h-TS để áp dụng trực tiếp vào công tác thu nộp tại địa phương.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ quản trị nhân sự: Hiểu rõ cơ cấu tính tỷ lệ trích nộp 32%, căn cứ xác định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, từ đó xây dựng thang bảng lương hợp chuẩn, hạn chế tranh chấp lao động và tránh rủi ro pháp lý.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sử dụng số liệu thực chứng từ Quận 3 làm căn cứ hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi mức phạt vi phạm hành chính và xây dựng cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành về lao động - thuế - an sinh.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung phân tích khoa học, phương pháp luận nghiên cứu định tính và hệ thống số liệu thứ cấp chuẩn mực để phục vụ học tập, giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  • Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được phân bổ giữa doanh nghiệp và người lao động như thế nào? Theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH, tổng tỷ lệ trích đóng là 32% tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm đóng 21,5% (17% quỹ hưu trí - tử tuất, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp); người lao động đóng 10,5% (8% hưu trí - tử tuất, 1,5% y tế, 1% thất nghiệp).

  • Quy trình xử lý đối với các doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm được triển khai ra sao? Cán bộ thu theo dõi nợ hàng tháng qua thông báo mẫu C12-TS và gửi văn bản đôn đốc 15 ngày một lần. Nếu đơn vị nợ quá 2 tháng đối với phương thức đóng hàng tháng, cán bộ chuyên quản trực tiếp tới lập biên bản làm việc mẫu D04h-TS. Sau 2 lần đôn đốc không nộp, hồ sơ sẽ được chuyển sang phòng thanh tra xử phạt và tính lãi chậm đóng.

  • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu và tối đa được xác định như thế nào? Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng (cộng thêm 7% với lao động đã qua đào tạo nghề) và tối đa không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định. Giai đoạn 2016 – 2019, mức trần này được điều chỉnh tăng tương ứng khi lương cơ sở thay đổi.

  • Quy định bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động từ 1 tháng đến dưới 3 tháng mang lại ý nghĩa gì? Áp dụng từ ngày 01/01/2018 theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, quy định này giúp mở rộng mạng lưới an sinh cho hơn 15% lao động ngắn hạn và thời vụ. Người lao động được tích lũy thời gian tham gia liên tục để hưởng trọn vẹn các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và lương hưu dài hạn.

  • Thời hạn giải quyết đơn thư khiếu nại về công tác thu bảo hiểm xã hội được quy định thế nào? Căn cứ Điều 17 Quyết định 378/QĐ-BHXH ngày 11/03/2020, trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn khiếu nại, thủ trưởng đơn vị phải phân công người xử lý. Trong 3 ngày làm việc tiếp theo, người thụ lý phải nghiên cứu hồ sơ, lập phiếu đề xuất mẫu số 06/PĐX trình lãnh đạo phê duyệt phương án giải quyết dứt điểm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc khung lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đô thị loại một.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu tại Bảo hiểm xã hội Quận 3 giai đoạn 2016 – 2020 với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu luôn đạt trên 100%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi gồm tỷ lệ nợ đọng dao động 3% - 4,5% và tình trạng khai báo mức lương đóng bảo hiểm chưa đúng thực tế.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền chuyển đổi số, thanh tra liên ngành và phân cấp quản lý thu nợ khoa học.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện trên phạm vi cả nước.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa biện pháp hành chính, kiểm tra liên ngành và công nghệ thông tin. Các giải pháp đề xuất cần được hiện thực hóa theo lộ trình từng quý từ năm 2023 đến năm 2025, ưu tiên hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung trong 6 tháng đầu kỳ. Nhằm kiến tạo hệ thống an sinh xã hội vững mạnh và bình đẳng, các cấp quản lý, chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường trách nhiệm, đẩy mạnh tính tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội ngay từ hôm nay.