Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động và duy trì trật tự kinh tế - xã hội. Tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn trọng điểm về kinh tế biển và dịch vụ du lịch, nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đã tăng trưởng vượt bậc từ 231.578 triệu đồng năm 2016 lên 320.261 triệu đồng vào năm 2020. Tuy nhiên, công tác quản lý thu tại địa phương đang đối mặt với nhiều áp lực lớn: tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài diễn ra phức tạp tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; đồng thời số đơn vị tham gia mới trong năm 2020 chỉ tăng 37 đơn vị (tương đương 1,60%) và số lao động chỉ tăng thêm 120 người (tương đương 0,29% so với năm 2019).

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Đức Anh tại Trường Đại học Ngoại Thương tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn đô thị phát triển năng động. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý thu; phân tích toàn diện thực trạng thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hạ Long giai đoạn 2016–2020; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng đối tượng, thu đúng, thu đủ và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng giai đoạn 2021–2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để bảo vệ quyền lợi an sinh cho hơn 41.250 lao động địa phương và gia tăng tính bền vững của quỹ an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý công mới kết hợp với Lý thuyết quan hệ ba bên trong an sinh xã hội. Theo đó, quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là quá trình tương tác điều tiết giữa ba chủ thể: Nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô thông qua cơ quan bảo hiểm xã hội), Người sử dụng lao động (đơn vị thực hiện trích nộp) và Người lao động (chủ thể đóng góp và thụ hưởng). Cơ chế ba bên bảo đảm sự công bằng giữa nghĩa vụ đóng góp và quyền lợi thụ hưởng, hạn chế xung đột lợi ích giữa chi phí vận hành doanh nghiệp và an sinh của người lao động.

Nền tảng lý luận của đề tài gắn liền với Công ước 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, quy định 5 chế độ bắt buộc gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Các khái niệm trung tâm được luận văn chuẩn hóa bao gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quản lý thu bảo hiểm xã hội, Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP và trần đóng 20 tháng lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP) và Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu (tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tốc độ phát triển đối tượng, tỷ lệ nợ đọng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện với cỡ mẫu bao trùm toàn bộ 2.353 đơn vị sử dụng lao động và 41.256 người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội thành phố Hạ Long từ năm 2016 đến năm 2020. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu tổng thể (toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý), bảo đảm không bỏ sót bất kỳ nhóm loại hình doanh nghiệp nào từ quốc doanh, liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), ngoài quốc doanh cho đến khối hành chính sự nghiệp và hộ kinh doanh cá thể.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo nghiệp vụ định kỳ theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH và Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (gồm biểu mẫu số 07-TBH, 08-TBH, 09-TBH, 10-TBH, 11-TBH). Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang - dọc theo chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng vận động của các chỉ tiêu tài chính, lượng hóa mức độ hoàn thành kế hoạch thu và chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý thu nợ qua từng năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2016–2019 nhưng suy giảm tốc độ rõ rệt vào năm 2020. Số lượng đơn vị sử dụng lao động tăng từ 1.345 đơn vị năm 2016 lên 1.957 đơn vị năm 2018 (tăng 23,31% so với 2017), đạt 2.316 đơn vị năm 2019 và đạt 2.353 đơn vị năm 2020 (chỉ tăng 37 đơn vị, tương ứng 1,60%). Tương ứng, số lao động tham gia tăng từ 31.924 người năm 2016 lên 41.227 người năm 2018, 41.136 người năm 2019 và 41.256 người năm 2020 (chỉ tăng 120 người, tương đương 0,29%).

Thứ hai, cơ cấu đối tượng có sự phân hóa sâu sắc với sự bùng nổ của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đơn vị ngoài quốc doanh tăng từ 682 đơn vị năm 2016 lên 1.445 đơn vị năm 2020, chiếm tỷ trọng tuyệt đối 61,41% tổng số đơn vị quản lý. Về số lao động, khối ngoài quốc doanh luôn chiếm trên 62% tổng số lao động toàn thành phố, tăng từ 19.235 người năm 2016 lên 27.743 người năm 2019 và xấp xỉ 27.800 người năm 2020.

Thứ ba, quy mô tài chính thu chi bảo hiểm xã hội mở rộng liên tục nhưng áp lực chi trả tăng nhanh. Tổng số thu bảo hiểm xã hội tăng từ 231.578 triệu đồng năm 2016 lên 320.261 triệu đồng năm 2020 (tăng trưởng 38,30%). Song song đó, tổng chi bảo hiểm xã hội tăng từ 265.197 triệu đồng năm 2016 lên 375.189 triệu đồng năm 2020, riêng năm 2020 tăng 34.121 triệu đồng (tăng 10,00% so với 2019), trong đó chi từ quỹ bảo hiểm xã hội chiếm khoảng 80% và ngân sách nhà nước cấp bù khoảng 20%.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngành xây dựng, thương mại và dịch vụ du lịch, đòi hỏi quy trình xử lý chuyên sâu qua 12 bước nghiệp vụ.

Thảo luận kết quả

Sự chững lại của tốc độ tăng trưởng đối tượng và số thu trong năm 2020 xuất phát trực tiếp từ tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, khiến các chuỗi khách sạn, nhà hàng và vận tải du lịch tại thành phố Hạ Long bị đình trệ hoạt động, buộc phải cắt giảm nhân sự hoặc tạm ngừng kinh doanh. Khi so sánh với nghiên cứu giai đoạn 2015–2017 của Đặng Thu Hoài và nghiên cứu về doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Quảng Ninh của Trần Thị Thu Hoài (2019), bức tranh thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2016–2020 cho thấy dù độ phủ rộng hơn nhưng tính rủi ro về nợ đọng cao hơn đáng kể do sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ và siêu nhỏ.

Để phục vụ quản trị trực quan, dữ liệu quản lý thu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường (Stacked Column & Line Chart) nhằm biểu diễn đồng thời số lượng lao động tham gia theo khối ngành và tốc độ tăng trưởng số thu qua từng năm. Đồng thời, cơ quan quản lý nên thiết lập bảng phân tích ma trận nợ đọng theo tuổi nợ (dưới 3 tháng, từ 3 đến 6 tháng, trên 1 năm) kết hợp với bảng phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường quản lý và mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bảo hiểm xã hội thành phố Hạ Long chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế và Sở Kế hoạch Đầu tư rà soát 100% dữ liệu đăng ký kinh doanh và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp định kỳ hằng quý; đặt mục tiêu tăng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thêm 5% đến 8% mỗi năm trong giai đoạn 2021–2025.

Thứ hai, kiên quyết xử lý và thu hồi nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thành lập tổ công tác liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội, Công an thành phố và Liên đoàn Lao động để tiến hành thanh tra đột xuất các đơn vị nợ đọng từ 03 tháng trở lên; công khai danh tính các doanh nghiệp trốn đóng trên cổng thông tin điện tử; đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,8% trên tổng số phải thu trước quý IV năm 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số quy trình nghiệp vụ. Triển khai giao dịch hồ sơ điện tử mức độ 4 đạt tỷ lệ 100% cho các biểu mẫu 02a-TBH và 03a-TBH; hoàn thành phủ sóng ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) cho 100% người lao động tại các cơ quan hành chính và tối thiểu 80% lao động khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn 2021–2023 do Bộ phận Cấp sổ thẻ và Bộ phận Thu phối hợp thực hiện.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ quản lý thu. Tổ chức ít nhất 04 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng kiểm tra chứng từ, thẩm định quỹ lương và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; kiện toàn bộ máy thu bảo hiểm xã hội theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp giai đoạn 2021–2025 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tiễn chi tiết về quy trình thu 12 bước, kỹ năng quản lý rủi ro nợ đọng và phương pháp phối hợp liên ngành trong việc thẩm định quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Quản trị nhân lực: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp xử lý dữ liệu chuỗi thời gian 5 năm (2016–2020) và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả quản lý nhà nước.

Thứ ba, các cơ quan hoạch định chính sách, Ủy ban nhân dân các cấp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng các chỉ tiêu phát triển an sinh xã hội địa phương, ban hành các văn bản điều hành và quy chế phối hợp cưỡng chế thu hồi nợ bảo hiểm xã hội.

Thứ tư, lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản trị nhân sự (HR) và tổ chức Công đoàn cơ sở: Nắm vững các quy định pháp luật về tỷ lệ đóng 32%, danh mục các khoản phụ cấp tính đóng và nghĩa vụ trích nộp theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, giúp tối ưu hóa chi phí nhân sự hợp pháp và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được phân bổ giữa người lao động và người sử dụng lao động như thế nào? Theo quy định pháp luật hiện hành, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động Việt Nam là 32% tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 21,5% (gồm 14% hưu trí và tử tuất, 3% ốm đau thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 3% bảo hiểm y tế) và người lao động trích nộp 10,5% tiền lương (gồm 8% hưu trí tử tuất, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 1,5% bảo hiểm y tế).

Quy mô số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thành phố Hạ Long biến động thế nào giai đoạn 2016–2020? Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Hạ Long tăng trưởng mạnh từ 31.924 người năm 2016 lên mức 41.227 người vào năm 2018 và đạt 41.256 người năm 2020. Dù số lượng tăng ròng 9.332 người sau 5 năm, tốc độ tăng trưởng năm 2020 đã suy giảm sâu khi chỉ tăng thêm 120 người (tăng 0,29%) do các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch bệnh.

Loại hình doanh nghiệp nào chiếm tỷ trọng tham gia bảo hiểm xã hội lớn nhất tại địa bàn Hạ Long? Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.445 đơn vị tham gia năm 2020 trên tổng số 2.353 đơn vị (chiếm tỷ trọng 61,41%). Về số lao động, khối này thu hút khoảng 27.800 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (chiếm trên 62% tổng số lao động toàn thành phố), đồng thời cũng là khu vực có nguy cơ phát sinh nợ đọng cao nhất.

Quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hạ Long được vận hành qua những bước nào? Quy trình thu thực hiện khép kín qua 12 bước nghiệp vụ chuẩn theo Quyết định 959/QĐ-BHXH: bắt đầu từ việc đơn vị sử dụng lao động nộp chứng từ (Mẫu 02a-TBH, 03a), cơ quan bảo hiểm xã hội thẩm định, ghi sổ chi tiết thu (Mẫu 07-TBH), thông báo kết quả đóng (Mẫu 08-TBH), lập báo cáo thực hiện thu (Mẫu 09-TBH, 10-TBH, 11-TBH) và tổng hợp số liệu xây dựng kế hoạch thu năm sau.

Biện pháp nào hiệu quả nhất để kiểm soát tình trạng trốn đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài? Biện pháp cốt lõi là thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành đột xuất giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Cơ quan Thuế và Công an; phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro nợ từ 03 tháng trở lên; công khai danh tính đơn vị chây ỳ trên truyền thông và chuyển hồ sơ kiến nghị khởi tố hình sự đối với các hành vi cố tình trốn đóng theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Kết luận

  • Hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc và cơ chế điều tiết ba bên giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực tế 5 năm (2016–2020) tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hạ Long với tổng thu đạt 320.261 triệu đồng và quy mô 41.256 lao động tham gia.
  • Nhận diện rõ nét sự thống trị của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 61,41% số đơn vị và hơn 62% số lao động) cùng các thách thức về nợ đọng, trốn đóng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, tích hợp đồng bộ giữa mở rộng đối tượng, thanh tra liên ngành, nâng cao chất lượng nhân sự và chuyển đổi số 100% hồ sơ.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện đến năm 2025 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể: giảm nợ đọng xuống dưới 1,8% và tăng độ bao phủ lao động trên 95%.

Luận văn đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, mang tính ứng dụng cao cho công tác quản lý an sinh xã hội địa phương. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hữu quan hãy tham khảo và ứng dụng các giải pháp này trong lộ trình 2021–2025 nhằm xây dựng môi trường an sinh xã hội công bằng, minh bạch và phát triển bền vững.