Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế tại Việt Nam, việc chuyển đổi mô hình quản lý tài chính từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP là xu thế tất yếu đối với hơn 1.900 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước. Quản lý tài chính không đơn thuần là công tác hạch toán thu chi mà đóng vai trò đòn bẩy kinh tế chiến lược, quyết định trực tiếp đến quy mô đào tạo, chất lượng chuyên môn và mức thu nhập của đội ngũ cán bộ, giảng viên.

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, hoạt động theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. Trong giai đoạn 2018–2021, nhà trường đối mặt với nhiều áp lực lớn: nguồn ngân sách nhà nước cấp có xu hướng tinh giản, trong khi nguồn thu sự nghiệp từ học phí và dịch vụ đào tạo còn hạn hẹp, chiếm tỷ trọng bình quân chưa tới 35% tổng nguồn thu. Thực tế này đòi hỏi nhà trường phải tái cấu trúc toàn diện công tác quản trị tài chính.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích chuyên sâu thực trạng quản lý thu, chi, tài sản công và hệ thống quỹ tại trường trong 4 năm (2018–2021), từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ cho giai đoạn 2022–2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị tối ưu hóa từ 10% đến 15% chi phí quản lý hành chính, đa dạng hóa các dòng thu từ liên kết doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và khung pháp lý về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam. Về mặt lý thuyết, quản lý tài chính công được vận hành dựa trên 4 nguyên tắc trụ cột: nguyên tắc tập trung dân chủ (xương sống trong phân bổ nguồn lực), nguyên tắc hiệu quả (kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và giá trị xã hội), nguyên tắc quản lý thống nhất theo pháp luật và nguyên tắc công khai, minh bạch.

Các khái niệm và cơ chế cốt lõi được vận dụng bao gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức do cơ quan nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, phân loại đơn vị sự nghiệp thành 4 nhóm theo mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
  • Chu trình quản lý tài chính: Bao gồm tổ chức bộ máy kế toán (theo Thông tư 107/2017/TT-BTC), lập và giao dự toán thu - chi, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước, quản lý tài sản công (theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017) và cơ chế trích lập 4 quỹ sự nghiệp bắt buộc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Toàn bộ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ và báo cáo tuyển sinh của trường giai đoạn 2018–2021. Dữ liệu đối chiếu được thu thập từ các đơn vị đào tạo nghề tương đồng như Trường Cao đẳng nghề Hải Dương và Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 45 cán bộ quản lý, giảng viên khoa chuyên môn và nhân viên kế toán (trên tổng số hơn 120 cán bộ, viên chức của nhà trường) bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Phương pháp này giúp thu thập các đánh giá chuyên sâu về tính phù hợp của quy chế chi tiêu nội bộ và mức chi trả thu nhập tăng thêm.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối (phân tích biến động liên hoàn và định gốc) để đánh giá tốc độ tăng trưởng của các khoản thu chi. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn thu và mức độ đạt dự toán qua từng năm tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018–2021 tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc nặng nề vào ngân sách: Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 65,8% đến 71,2% tổng nguồn thu hàng năm. Nguồn thu sự nghiệp (chủ yếu là học phí các hệ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp) chỉ đóng góp khoảng 28,8% đến 34,2% tổng thu của trường.
  • Tỷ lệ thực hiện dự toán thu chưa đạt kỳ vọng: Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu sự nghiệp hàng năm chỉ đạt mức trung bình 87,5% so với kế hoạch ban đầu, chủ yếu do biến động trong công tác tuyển sinh các ngành kỹ thuật nông nghiệp và cơ khí động lực. Ngược lại, dự toán thu từ nguồn ngân sách đạt tỷ lệ 100% theo chỉ tiêu phân bổ.
  • Cơ cấu chi thường xuyên tập trung lớn vào chi con người: Chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương ngạch bậc, phụ cấp, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) chiếm tỷ trọng từ 63,4% đến 67,1% tổng chi thường xuyên. Khoản chi cho hoạt động chuyên môn, dịch vụ và mua sắm sửa chữa tài sản phục vụ giảng dạy chỉ chiếm khoảng 32,9% đến 36,6%.
  • Hiệu quả trích lập và sử dụng các quỹ còn khiêm tốn: Do chênh lệch thu lớn hơn chi hàng năm còn thấp (dao động khoảng 300 triệu đến 650 triệu đồng mỗi năm), Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ được trích lập ở mức tối thiểu 15%. Quỹ bổ sung thu nhập chi trả cho cán bộ, giáo viên chỉ đạt mức bình quân 0,35 lần mức lương cấp bậc, chưa tạo được động lực bứt phá mạnh mẽ.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu phân tích thu chi có thể được trình bày rõ ràng thông qua hệ thống biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn thu qua 4 năm và bảng đối chiếu chênh lệch giữa dự toán và thực hiện. Kết quả nghiên cứu phản ánh sự nỗ lực của nhà trường trong việc duy trì ổn định bộ máy với hơn 60 năm lịch sử, đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động.

Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn tài chính chưa có sự bứt phá bắt nguồn từ hai yếu tố:

  • Yếu tố chủ quan: Công tác lập dự toán còn mang tính lịch sử, chưa áp dụng triệt để phương pháp dự toán theo kết quả đầu ra; quy chế chi tiêu nội bộ chậm đổi mới; việc khai thác cơ sở vật chất và hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp còn rời rạc.
  • Yếu tố khách quan: Sự cạnh tranh gay gắt từ các trường đại học, cao đẳng trong khu vực Đồng bằng sông Hồng và mức trần học phí công lập chưa bù đắp đủ chi phí đào tạo thực tế.

Khi so sánh với mô hình của Trường Cao đẳng nghề Hải Dương (hợp tác với gần 40 doanh nghiệp và tận dụng hiệu quả nguồn vốn ODA Hàn Quốc, Nhật Bản) và Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (tự chủ chi thường xuyên với nguồn thu dịch vụ chiếm trên 65%), Trường Tô Hiệu cần khẩn trương mở rộng liên kết cung ứng nhân lực cho các khu công nghiệp trọng điểm tại Hưng Yên để tạo nguồn thu bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính giai đoạn 2022–2025, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Đa dạng hóa và gia tăng nguồn thu sự nghiệp: Chủ động mở rộng các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, đào tạo nâng cao kỹ năng theo đơn đặt hàng của 30 đến 40 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 40% - 45% tổng nguồn thu vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp Trung tâm Tuyển sinh và Quan hệ Doanh nghiệp.
  • Tối ưu hóa dự toán và kiểm soát chi thường xuyên: Đổi mới quy trình lập dự toán thu chi dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật của từng ngành nghề đào tạo; thực hiện chính sách tiết kiệm chi hành chính từ 10% đến 15% để dành nguồn lực bổ sung cho chi hoạt động chuyên môn. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị và Phòng Kế toán.
  • Khai thác hiệu quả tài sản công và tăng cường trích lập quỹ: Tiến hành rà soát, kiểm kê toàn bộ nhà xưởng, khu thực nghiệm nông nghiệp theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 nhằm khai thác tối đa công suất; nâng tỷ lệ trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp lên 20% - 25% để hiện đại hóa xưởng thực hành. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Hội đồng trường.
  • Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế tự kiểm tra: Gắn mức chi trả thu nhập tăng thêm từ Quỹ bổ sung thu nhập với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc của từng giảng viên; định kỳ 6 tháng một lần thực hiện tự kiểm tra tài chính nhằm phòng ngừa sai sót kế toán. Chủ thể thực hiện: Phòng Thanh tra - Kiểm định chất lượng và Bộ phận Tài chính - Kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và lãnh đạo các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Cung cấp khung tham chiếu toàn diện để đánh giá sức khỏe tài chính đơn vị và xây dựng lộ trình nâng cao mức độ tự chủ từ nhóm 3 lên nhóm 2 theo quy định của Chính phủ.
  • Cán bộ làm công tác tài chính - kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Vận dụng bộ phương pháp lập dự toán thu chi, kỹ thuật phân tích số liệu tài chính theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và cơ chế trích lập các quỹ đúng quy chuẩn pháp luật.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Sở Tài chính): Sử dụng làm cơ sở thực tiễn để xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo nghề, phân bổ ngân sách giao nhiệm vụ và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc thù địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Tài chính công: Tài liệu nghiên cứu chuyên khảo phong phú, cung cấp case study thực chứng về quản trị tài chính giáo dục nghề nghiệp phục vụ hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

  • Cơ chế trích lập các quỹ tại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được quy định thế nào? Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, sau khi hạch toán chi phí và hoàn thành nghĩa vụ thuế, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 15%, Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch bậc, Quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa không quá 2 tháng lương thực hiện.

  • Làm cách nào để một trường cao đẳng công lập giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước? Nhà trường cần chuyển dịch mô hình đào tạo từ định hướng cung sang định hướng cầu, chủ động liên kết với doanh nghiệp trong các khu công nghiệp để mở lớp đào tạo theo đơn đặt hàng, khai thác dịch vụ khoa học kỹ thuật và tối ưu hóa chi phí vận hành hành chính.

  • Vai trò cốt lõi của quy chế chi tiêu nội bộ trong quản lý tài chính trường học là gì? Quy chế chi tiêu nội bộ là văn bản pháp lý nội bộ xác lập các định mức, tiêu chuẩn sử dụng kinh phí, tạo quyền chủ động cho thủ trưởng đơn vị, thực hiện quyền làm chủ của cán bộ viên chức và là căn cứ để cơ quan kho bạc kiểm soát thanh toán.

  • Phương pháp lập dự toán nào giúp khắc phục tình trạng chênh lệch lớn giữa kế hoạch và thực tế? Áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên kết quả đầu ra kết hợp phân tích chuỗi số liệu thực hiện của 3 năm liền kề. Điều này giúp dự báo sát quy mô tuyển sinh thực tế và gắn kết trực tiếp định mức chi với khối lượng công việc hoàn thành.

  • Mô hình hợp tác đào tạo với doanh nghiệp mang lại lợi ích tài chính trực tiếp nào? Hợp tác doanh nghiệp giúp trường gia tăng nguồn thu từ học phí đào tạo theo địa chỉ, nhận nguồn tài trợ trang thiết bị dạy nghề thực tế, giảm chi phí đầu tư phòng thực hành và nhận kinh phí trích lại khi sinh viên tham gia thực tập sản xuất tại nhà máy.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản trị tài chính công trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên giai đoạn 2018–2021, chỉ rõ mức độ phụ thuộc ngân sách khoảng 68,5% và cơ cấu chi cho con người chiếm trên 63%.
  • Xác định rõ nguyên nhân hạn chế về năng lực dự báo tuyển sinh, tính linh hoạt của quy chế chi tiêu nội bộ và hiệu quả liên kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm tăng tỷ trọng thu sự nghiệp lên mức 40% - 45% và tối ưu hóa 15% chi phí quản lý.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các trường cao đẳng kỹ thuật đang trong lộ trình chuyển đổi tự chủ tài chính tại Việt Nam.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần chủ động rà soát quy chế chi tiêu, tái cấu trúc danh mục ngành nghề đào tạo và đẩy mạnh liên kết đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động.