Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cải cách tài chính công tại Việt Nam, sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn là mối quan tâm hàng đầu trong chính sách an sinh xã hội. Theo các số liệu điều tra y tế toàn quốc, chi phí điều trị nội trú bình quân có thể chiếm tới khoảng 10% thu nhập của người dân, trong khi chỉ khoảng 30% người bệnh đủ khả năng tự chi trả hoàn toàn chi phí khám chữa bệnh kỹ thuật cao mà không cần hỗ trợ. Thực tế này đòi hỏi các cơ sở y tế công lập phải đổi mới cơ chế quản trị tài chính nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm quyền lợi người bệnh. Được thành lập theo Quyết định số 291/QĐ-UBND năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới đã phát triển từ bệnh viện hạng II lên bệnh viện hạng I với quy mô 417 giường bệnh và 425 cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, việc vận hành theo cơ chế tự chủ một phần theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP vẫn bộc lộ nhiều rào cản trong khai thác nguồn thu và kiểm soát chi phí. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ cho bệnh viện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dòng thu - chi ngân sách và thu sự nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Ý nghĩa của nghiên cứu giúp tối ưu hóa nguồn lực cho 417 giường bệnh, nâng cao thu nhập cho 425 y bác sĩ và nhân viên y tế, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội cho người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) kết hợp với khung thể chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 4 trụ cột quản lý tài chính bệnh viện: lập dự toán ngân sách, tổ chức chấp hành dự toán, quyết toán tài chính và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Luận văn làm sâu sắc các khái niệm nền tảng bao gồm: đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; cơ chế tự chủ tài chính y tế; hạch toán chi phí dịch vụ khám chữa bệnh; và quy chế chi tiêu nội bộ. Đồng thời, tác giả đối chiếu phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (Incremental Budgeting Method) với phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ (Zero-Base Budgeting Method) để đề xuất hướng chuyển đổi hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối thu chi, chứng từ sổ sách kế toán của Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới, kết hợp hệ thống văn bản pháp luật như Thông tư số 71/2006/TT-BTC và Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra bảng hỏi đối với cán bộ, viên chức tại bệnh viện trong tháng 01 và tháng 02 năm 2018. Trên tổng thể 425 cán bộ công nhân viên, tác giả áp dụng công thức Yamane với sai số tiêu chuẩn e = 0,1 (10%), xác định cỡ mẫu tối thiểu là 80,95 mẫu. Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại các khoa phòng. Sau khi loại bỏ các phiếu không hợp lệ, 100 phiếu đạt chuẩn được đưa vào phân tích chính thức, đạt tỷ lệ phản hồi hữu dụng 83,33%. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích so sánh bằng phần mềm Microsoft Excel. Dữ liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua thống kê mô tả (giá trị trung bình Mean) và kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng thuận của cán bộ đối với quy chế chi tiêu và quản lý tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu có sự chuyển biến mạnh mẽ khi nguồn thu sự nghiệp (viện phí trực tiếp và bảo hiểm y tế chi trả) chiếm trên 70% tổng nguồn tài chính của đơn vị. Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên giảm dần tỷ trọng qua các năm, phản ánh sự chuyển đổi rõ rệt sang cơ chế tự chủ một phần chi phí hoạt động.

Thứ hai, về cơ cấu chi thường xuyên, chi cho nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng cao nhất, duy trì ở mức 48% đến 52% tổng chi phí. Khoản chi cho con người (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương) chiếm khoảng 22% đến 25% tổng kinh phí. Tuy nhiên, chi mua sắm và sửa chữa tài sản cố định chỉ chiếm khoảng 12% đến 15%, thấp hơn mức khuyến nghị chuẩn của ngành y tế là từ 20% trở lên.

Thứ ba, quy mô hoạt động tăng trưởng nhanh khi bệnh viện đưa vào sử dụng khu nhà điều trị mới từ năm 2015, bổ sung 50 giường bệnh, nâng tổng công suất điều trị lên 417 giường. Việc tăng hơn 13,6% số lượng giường bệnh kéo theo chi phí điện, nước, hóa chất xét nghiệm và vật tư y tế tiêu hao tăng bình quân trên 18% mỗi năm.

Thứ tư, kết quả khảo sát 100 cán bộ y tế bằng phần mềm SPSS 20.0 cho thấy mức độ hài lòng về tính công khai của quy chế chi tiêu nội bộ đạt điểm trung bình 3,65/5,00. Tuy nhiên, có khoảng 32% ý kiến cho rằng định mức chi thu nhập tăng thêm và khoán chi hành chính chưa bao quát hết khối lượng công việc thực tế phát sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên là do bệnh viện vẫn áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên số liệu quá khứ, dẫn đến việc dự trù kinh phí chưa bám sát nhu cầu phát triển kỹ thuật mới. Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, nơi nguồn thu phụ trợ từ nhà thuốc và dịch vụ ngoài y tế đạt 31,64% tổng thu năm 2015 và ngân sách nhà nước chỉ còn hỗ trợ 13,29% trong năm 2011, Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới vẫn chưa khai thác tối đa nguồn lực xã hội hóa. Tương tự, mô hình Bệnh viện An Sinh với 150 giường bệnh tư nhân đã chứng minh hiệu quả của việc chủ động vốn đầu tư máy móc hiện đại như chụp cắt lớp đa lát cắt và siêu âm màu đa chiều để tăng sức hút bệnh nhân. Các phát hiện tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu thu - chi giai đoạn 2015 - 2017 và bảng thống kê chi tiết tỷ trọng 4 nhóm chi thường xuyên. Điều này cho thấy tính cấp thiết phải đổi mới phương pháp dự toán và đẩy mạnh liên doanh, liên kết trang thiết bị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa Quy chế chi tiêu nội bộ do Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Kế toán - Tài vụ thực hiện. Đơn vị cần xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho 100% các khoa phòng, thực hiện khoán chi văn phòng phẩm, điện nước nhằm tiết giảm 10% chi phí quản lý hành chính trong giai đoạn 2019 - 2020.

Thứ hai, đa dạng hóa các nguồn thu sự nghiệp và đẩy mạnh xã hội hóa y tế do Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì. Đơn vị cần xây dựng đề án liên doanh, liên kết mua sắm trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao theo Thông tư số 15/2007/TT-BYT, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 15% đến 20% doanh thu từ dịch vụ khám chữa bệnh tự nguyện trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ ba, chuyển đổi phương pháp lập dự toán sang mô hình Zero-Base và hiện đại hóa phần mềm quản lý tài chính. Tổ Công nghệ thông tin cùng bộ phận kế toán cần tích hợp toàn diện phần mềm quản trị bệnh viện với cổng giám định bảo hiểm y tế, giảm 25% thời gian quyết toán quý và hạ tỷ lệ xuất toán bảo hiểm y tế xuống dưới mức 1% từ năm 2019.

Thứ tư, tái cơ cấu việc phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Hội đồng Quản lý bệnh viện cần bảo đảm trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó ưu tiên 60% nguồn quỹ này để đầu tư cơ sở vật chất cho 417 giường bệnh và nâng cấp tay nghề cho đội ngũ y bác sĩ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và lãnh đạo các bệnh viện công lập hạng I, hạng II tuyến tỉnh và thành phố. Tài liệu cung cấp giải pháp mẫu mực để phân cấp quản lý tài chính, xây dựng quy chế khoán chi và vận hành mô hình tự chủ một phần chi phí cho quy mô từ 300 đến 500 giường bệnh.

Thứ hai, Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính và kế toán trưởng các cơ sở khám chữa bệnh công lập. Luận văn cung cấp quy trình hạch toán chi phí chuyên môn, quản lý nguồn thu viện phí, bảo hiểm y tế và phương án trích lập các quỹ bảo đảm thu nhập cho hơn 400 nhân sự.

Thứ ba, cán bộ quản lý tại Sở Y tế, Sở Tài chính và cơ quan Bảo hiểm xã hội. Công trình cung cấp cơ sở thực chứng từ giai đoạn 2015 - 2017 để hoạch định chính sách cấp phát kinh phí theo kết quả đầu ra và kiểm soát thanh toán bảo hiểm y tế.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị bệnh viện và Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp chọn mẫu Yamane (n = 81 trên N = 425) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20.0.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới thuộc loại hình nào? Bệnh viện hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo Quyết định số 1665/QĐ-UBND và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, phần còn lại bệnh viện tự cân đối từ viện phí, bảo hiểm y tế và các dịch vụ sự nghiệp trên quy mô 417 giường bệnh.

  2. Cỡ mẫu 100 phiếu điều tra cán bộ được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào? Từ tổng thể 425 cán bộ công nhân viên, tác giả áp dụng công thức Yamane với sai số chuẩn 10%, tính toán được cỡ mẫu tối thiểu là 80,95 mẫu. Tác giả phát ra 120 phiếu và thu về 100 phiếu hợp lệ (vượt 23,5% so với yêu cầu tối thiểu), bảo đảm độ tin cậy để phân tích thống kê trên SPSS 20.0.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu chi tiêu của bệnh viện giai đoạn 2015 - 2017 là gì? Tỷ trọng chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định chỉ chiếm khoảng 12% đến 15%, thấp hơn nhiều so với mức khuyến nghị chuẩn trên 20%. Hơn 70% tổng chi tập trung cho nghiệp vụ chuyên môn và chi lương cho 425 cán bộ, khiến nguồn lực tái đầu tư trang thiết bị công nghệ cao bị hạn chế.

  4. Bệnh viện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp như thế nào theo quy định? Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, sau khi trừ các khoản chi phí và thuế, bệnh viện trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

  5. Bài học kinh nghiệm nổi bật rút ra từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa và Bệnh viện An Sinh là gì? Bệnh viện Khánh Hòa cho thấy bài học tăng nguồn thu từ nhà thuốc và dịch vụ phụ trợ đạt 31,64% năm 2015, trong khi Bệnh viện tư An Sinh (150 giường) thành công nhờ chủ động huy động vốn đầu tư công nghệ chẩn đoán hiện đại, mở ra hướng đi xã hội hóa cho bệnh viện công lập.

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp y tế có thu theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích toàn diện thực trạng thu - chi và quản lý ngân sách tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới giai đoạn 2015 - 2017, làm rõ sự dịch chuyển tích cực sang nguồn thu sự nghiệp.
  • Ứng dụng phương pháp định lượng chuẩn xác với cỡ mẫu 100 trên tổng số 425 nhân sự qua phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá mức độ đồng thuận đối với quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: hoàn thiện định mức khoán chi, đẩy mạnh dịch vụ xã hội hóa, áp dụng dự toán Zero-Base và trích lập tối thiểu 25% Quỹ phát triển sự nghiệp để phục vụ 417 giường bệnh.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2019 đến năm 2022, tạo bước đệm vững chắc giúp bệnh viện tiến tới tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

Các nhà quản lý y tế và chuyên gia tài chính hãy tham khảo luận văn để áp dụng ngay những giải pháp tài chính y tế hiệu quả và bền vững cho đơn vị của mình.