Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới dạng Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Mai, do PGS. Nguyễn Đình Tài hướng dẫn khoa học tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2017 tại Hà Nội. Luận án tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với thu và chi ngân sách trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương là công cụ tài chính quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hải Phòng là thành phố trực thuộc trung ương, đô thị lớn thứ hai ở khu vực phía Bắc, sở hữu nhiều tiềm năng về vị trí địa lý, tài nguyên và đặc biệt là hệ thống cảng biển. Trong 5 năm (2011-2015), Hải Phòng đóng góp vào ngân sách trung ương 175.572 triệu đồng (nhiều gấp 15 lần Đà Nẵng và 2,1 lần Quảng Ninh), trong đó nguồn thu từ xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhưng được điều tiết 100% về ngân sách trung ương. Trái lại, nguồn thu nội địa của thành phố còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển. Hiệu lực và hiệu quả thu - chi ngân sách địa phương còn nhiều bất cập: tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế gia tăng (năm 2011 tỷ lệ nợ thuế/tổng thu ngân sách do ngành thuế thực hiện là 9,6%, đến năm 2015 tăng lên 12,2%, không đạt chỉ tiêu phấn đấu dưới 5%); cơ cấu chi chưa hợp lý khi chi thường xuyên chiếm bình quân 49,18% tổng chi cân đối ngân sách địa phương, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm 17,11%; nợ đọng xây dựng cơ bản đến ngày 31/12/2015 còn 3.056,4 tỷ đồng. Các công trình trước đó chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ hoặc phạm vi hẹp ở cấp huyện, xã; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện hệ thống quản lý nhà nước đối với cả thu và chi ngân sách của thành phố Hải Phòng.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là luận giải rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách của thành phố Hải Phòng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Mục tiêu cụ thể gồm: (1) Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương, tổng kết kinh nghiệm của các địa phương trong và ngoài nước; (2) Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015, chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân; (3) Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị đến năm 2025.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm 8 câu hỏi:
- (i) Khung lý thuyết nào cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện QLNN đối với thu-chi NS của TP Hải Phòng?
- (ii) Nhà nước ở trung ương cần, đã và sẽ phải làm gì, bằng cách nào để QLNN đối với thu-chi NSĐP?
- (iii) Chính quyền địa phương cần, đã và sẽ phải làm gì, bằng cách nào để hoàn thiện QLNN đối với thu-chi NS của TP Hải Phòng?
- (iv) QLNN đối với thu-chi NSĐP có bản chất, nội dung cụ thể như thế nào?
- (v) Những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến QLNN đối với thu-chi NSĐP?
- (vi) Thực trạng QLNN đối với thu-chi NS của TP Hải Phòng đang có những hạn chế, bất cập gì nguyên nhân do đâu?
- (vii) Bối cảnh và những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến QLNN đối với thu-chi NS của TP Hải Phòng trong giai đoạn tới?
- (viii) Những phương hướng và giải pháp nào cần được thực hiện trong giai đoạn tới để hoàn thiện QLNN đối với thu-chi NS của TP Hải Phòng?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương. Phạm vi nghiên cứu về không gian là địa bàn thành phố Hải Phòng, tập trung vào các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2015 và dự báo định hướng giải pháp đến năm 2025. Về nội dung, phần thu tập trung vào quản lý nhà nước đối với thu thuế; phần chi tập trung vào quản lý nhà nước đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
Nhóm 1: Các nghiên cứu nước ngoài về tài chính công, ngân sách và thuế
- Hạng Hoài Thành (2002, bản dịch NXB Chính trị Quốc gia năm 2008) trong cuốn "Quản lý tài chính của Trung Quốc" (16 chương) phân tích việc cải cách chế độ dự toán ngành, phân loại thu chi và thể chế quản lý thu thuế "quyền thu thuế tập trung, phân quyền có mức độ, thống nhất và phân chia kết hợp, phân cấp quản lý". Tác giả nhấn mạnh việc sử dụng mô hình toán và chỉ ra rằng trốn thuế tỷ lệ thuận với sự lỏng lẻo trong quản lý tài chính công.
- Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) trong nghiên cứu "Fiscal austerity and Public Investment" (Viện Max Planck, Đức) nhấn mạnh vai trò của đầu tư công, tính công khai minh bạch trong quyết định đầu tư và lấy mức độ hài lòng của người dân làm tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính quốc gia.
- Paul A. Samuelson (1948, bản dịch NXB Tài chính năm 2011) trong tác phẩm "Kinh tế học" (Chương 17) hệ thống hóa các nguyên tắc đánh thuế (nguyên tắc lợi ích, khả năng thanh toán, công bằng ngang và dọc), cơ cấu thuế của chính quyền bang và địa phương tại Hoa Kỳ (ưu thế của thuế tài sản và thuế tiêu thụ), phân tích tác động của thuế suất đến đầu tư, tiết kiệm và vai trò của chi tiêu chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng.
- Viêng Thoong Sỉ Phăn Đon (2011), Luận án Tiến sĩ tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh về quản lý thu ngân sách nhà nước tại CHDCND Lào, tổng kết kinh nghiệm từ Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Pháp, Anh và rút ra 7 bài học; đề xuất 5 định hướng và 4 nhóm giải pháp. Tuy nhiên, luận án này chưa phân tích yếu tố ảnh hưởng, thiếu tiêu chí đánh giá hiệu quả và chưa nhất quán giữa khung lý luận với phân tích thực trạng.
- Michael Spackman (2002) trong tài liệu của OECD về lập ngân sách đa niên và kế hoạch đầu tư công chỉ ra rằng khi có quá nhiều mục tiêu thì lập ngân sách kém hiệu quả, do đó cần xác định mục tiêu ưu tiên cốt lõi, kế hoạch đầu tư công phải được cấp cao nhất thông qua, kiểm soát chặt chẽ và công khai minh bạch.
Nhóm 2: Các nghiên cứu trong nước về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách
- Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2008), "Quản lý NSNN theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam", phân tích sự chuyển dịch từ quản lý theo đầu vào sang kết quả đầu ra, rút ra bài học từ Pháp, New Zealand, Hoa Kỳ và đề xuất 4 nhóm giải pháp về thể chế, kế hoạch, quản lý tài chính và hệ thống theo dõi kết quả.
- Tài liệu bồi dưỡng Quản lý hành chính Nhà nước (Chương trình chuyên viên chính, Học viện Hành chính, 2012) xác lập 4 nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước: tính trách nhiệm (giải trình), tính công khai minh bạch, tính tiên liệu và sự tham gia của xã hội.
- Tài liệu Dự án SLGP-00039111 của UNDP tài trợ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007) về nâng cao năng lực tài chính công địa phương, tiếp cận trên 4 phương diện: quản lý thu, quản lý chi, cân đối thu - chi và phân cấp quản lý ngân sách.
- Bùi Đại Dũng (2007), "Hiệu quả chi tiêu ngân sách dưới tác động của vấn đề nhóm lợi ích ở một số nước trên thế giới", vận dụng quan điểm của Montesquieu về quyền lực công chúng và thông tin đại chúng, kết hợp khái niệm hiệu quả Pareto, tư tưởng triết học phương Đông (Lão Tử, Mạnh Tử) để phân tích thước đo hiệu quả chi tiêu ngân sách.
- Nguyễn Thị Minh (2008), Luận án Tiến sĩ tại Học viện Tài chính, đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam qua 4 góc độ: yếu tố đầu vào, chương trình/dự án, kết quả đầu ra, chu trình ngân sách và khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF), rút ra bài học từ Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Anh, New Zealand.
- Lê Anh Khoa và Trần Phương Liên (2007) phân tích các khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý thuế. Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) trong Luận án Tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân nghiên cứu quản lý thuế theo 5 nhóm tiêu chí OECD, áp dụng mô hình cân bằng tổng thể GTAP và điều tra khảo sát định lượng.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về quản lý ngân sách địa phương
- Trần Quốc Vinh (2009) nghiên cứu đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng theo chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán) và quản lý thu thuế.
- Nguyễn Thị Minh Hạnh (2011) nghiên cứu quản lý thuế tại tỉnh Thái Nguyên, đúc kết kinh nghiệm từ Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Hà Nội.
- Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013) nghiên cứu quản lý chi ngân sách tại Hà Tĩnh, phân định chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, so sánh kết quả quản lý với chi phí quản lý bỏ ra.
- Trần Văn Lâm (2009) nghiên cứu quản lý chi ngân sách tại Quảng Ninh, gắn với 3 mục tiêu của WB và IMF: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo ưu tiên chiến lược, sử dụng hiệu quả và hiệu lực nguồn lực.
- Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) nghiên cứu quản lý chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Bình Định, thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá cấp độ vùng và theo chu trình quản lý chi.
- Nguyễn Thị Huệ (2012) phân tích 14 nguyên nhân thất thoát trong chi ngân sách tại Thái Bình. Tô Thiện Hiền (2012) nghiên cứu hiệu quả quản lý ngân sách tại An Giang gắn với các ngưỡng thâm hụt ngân sách 3%-5% GDP, động viên thu 22%-25% GDP, nợ công không quá 6% GDP. Nguyễn Văn Nhứt (2004) đưa ra 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã.
- Các bài báo của Lưu Đức Hải (2015), Trương Bá Tuấn (2014), Trần Thị Lan Hương (2015), Vũ Như Thăng và Lê Thị Mai Liên (2013) bàn về phân cấp ngân sách và kinh nghiệm quốc tế.
Nhóm 4: Các nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2012), Luận án Tiến sĩ tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh về quản lý đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000-2010 (sử dụng các chỉ tiêu ICOR, hệ số huy động tài sản cố định).
- Các luận văn thạc sĩ chuyên đề: Vũ Công Vụ (2013) về quản lý thuế doanh nghiệp vận tải đường bộ; Phạm Thanh Hải về thanh tra thuế vận tải đường bộ; Đoàn Thị Thu Hà (2014) về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; Phạm Thị Hồng Liên (2011) về phân cấp quản lý ngân sách cấp xã.
Về vị trí của luận án: Luận án đã lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi tích hợp đồng bộ cả hai vế thu và chi ngân sách địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng; phân tích các tiêu chí định lượng phản ánh kết quả quản lý (tỷ lệ giảm thất thu ngân sách, tỷ lệ nợ đọng thuế, tỷ lệ kiểm soát chi đầu tư và chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước, tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản); đồng thời đánh giá năng lực giám sát, phê chuẩn dự toán của HĐND cấp xã thông qua điều tra thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý luận về tài chính công, ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước:
- Khái niệm ngân sách nhà nước theo Luật NSNN năm 2002 và Luật NSNN năm 2015; xác định bản chất ngân sách nhà nước là các mối quan hệ lợi ích kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
- Khái niệm ngân sách địa phương: Là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ NSTW cho NSĐP và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. Ngân sách địa phương có 3 vai trò: (1) Duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương; (2) Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn; (3) Tác động tới sự ổn định và phát triển bền vững của nền tài chính quốc gia.
- Cơ cấu hệ thống ngân sách: So sánh hệ thống 3 cấp của Hoa Kỳ (ngân sách liên bang, bang, địa phương), hệ thống 5 cấp của Trung Quốc (trung ương, tỉnh, thành phố thuộc khu, huyện, xã) và hệ thống ngân sách của Việt Nam gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (3 cấp: tỉnh, huyện, xã).
- Nội dung phân cấp quản lý ngân sách: Được xác định trên 3 phương diện: (1) Thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ, định mức chi; (2) Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi; (3) Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong chu trình ngân sách (lập, chấp hành, quyết toán).
- Cấu trúc thu ngân sách địa phương theo Luật NSNN gồm 3 bộ phận:
- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% (18 khoản thu: thuế nhà đất, thuế tài nguyên trừ dầu khí, thuế môn bài, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, xổ số kiến thiết...).
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTW và NSĐP (5 khoản thu: thuế GTGT trừ hàng nhập khẩu và xổ số; thuế TNDN trừ đơn vị hạch toán toàn ngành và xổ số; thuế TNCN; thuế TTĐB trong nước trừ xổ số; thuế bảo vệ môi trường/phí xăng dầu).
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu).
- Cấu trúc chi ngân sách địa phương: Chi đầu tư phát triển (đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư), chi thường xuyên và các khoản chi khác.
- Quản lý nhà nước đối với thu - chi NSĐP: Tiếp cận theo chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán) kết hợp với công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và mô hình khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Cách tiếp cận: Tiếp cận từ lý thuyết đến thực tiễn; tiếp cận theo địa bàn lãnh thổ; tiếp cận theo nội dung quản lý nhà nước (ban hành văn bản quy định, tổ chức thực thi, kiểm tra giám sát).
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Cục Thống kê Hải Phòng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Thanh tra thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2011-2015.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Phát phiếu điều tra (bảng hỏi) thu thập ý kiến thực tế về công tác thẩm tra, phê chuẩn dự toán của đại biểu HĐND cấp xã trên địa bàn.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý kinh tế và tài chính để thẩm định luận cứ.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích hệ thống (phân tích hệ thống thu - chi NSĐP); phương pháp phân tích thống kê (mô tả biến động quy mô, cơ cấu thu - chi); phương pháp so sánh (đối chiếu chuỗi số liệu theo thời gian và giữa các địa phương); phương pháp phân tích chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách địa phương
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý tài chính công, quản lý thu - chi ngân sách, quản lý thuế, đầu tư xây dựng cơ bản và phân cấp ngân sách. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu đi trước, chỉ rõ những hạn chế và khoảng trống khoa học mà các công trình chưa giải quyết. Trên cơ sở đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 8 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (thành phố Hải Phòng), thời gian (2011-2015, dự báo đến 2025), nội dung nghiên cứu (quản lý thu thuế, chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản) và xây dựng mô hình nghiên cứu tổng quát của luận án (Sơ đồ 1.1).
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách địa phương
Chương 2 làm rõ các khái niệm về ngân sách nhà nước, bản chất, hệ thống và phân cấp quản lý ngân sách; phân tích khái niệm, 3 vai trò của ngân sách địa phương, cấu trúc nguồn thu (18 khoản hưởng 100%, 5 khoản phân chia tỷ lệ, thu bổ sung) và cấu trúc chi ngân sách địa phương. Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách (chính sách pháp luật, tài nguyên, tỷ suất lợi nhuận, thu nhập bình quân đầu người, bộ máy thu, đạo đức công vụ) và các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách. Đồng thời, chương so sánh sự khác biệt giữa phương thức lập ngân sách truyền thống và lập ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF (Bảng 2.1). Phần kinh nghiệm thực tiễn tổng kết bài học về quản lý thu - chi ngân sách tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng và kinh nghiệm chống thất thu thuế của thành phố Bắc Kinh (Trung Quốc) để rút ra bài học cho Hải Phòng.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng
Chương 3 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng cảng biển và cơ cấu kinh tế của thành phố Hải Phòng, đồng thời phản ánh toàn diện số liệu thu - chi ngân sách giai đoạn 2011-2015 qua hệ thống bảng thống kê:
| Bảng |
Tên bảng thống kê trong chương 3 |
Nội dung dữ liệu phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 5 năm 2011-2015 |
Tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế, thu nhập và các chỉ tiêu xã hội của Hải Phòng |
| Bảng 3.2 |
Chi NSĐP giai đoạn 2011-2015 |
Quy mô chi, tỷ trọng chi thường xuyên (bình quân 49,18%), chi đầu tư phát triển (17,11%) |
| Bảng 3.3 |
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư giai đoạn 2011-2015 |
Quy mô và cơ cấu phân bổ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư qua các năm |
| Bảng 3.4 |
Thu-chi NSĐP giai đoạn 2011-2015 |
Cân đối tổng thể nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng và nhiệm vụ chi |
| Bảng 3.5 |
Kết quả giảm thất thu NS giai đoạn 2011-2015 |
Số thu hồi về ngân sách qua công tác quản lý thu và chống thất thu |
| Bảng 3.6 |
Nợ đọng thuế của Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 |
Tỷ lệ nợ thuế/tổng thu ngân sách của ngành thuế tăng từ 9,6% (2011) lên 12,2% (2015) |
| Bảng 3.7 |
Kết quả kiểm soát chi ĐT XDCB của KBNN Hải Phòng từ năm 2010-2015 |
Số hồ sơ từ chối thanh toán, số tiền giảm chi qua kiểm soát của Kho bạc Nhà nước |
| Bảng 3.8 |
Kết quả kiểm soát chi thường xuyên của KBNN Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 |
Tình hình kiểm soát hồ sơ chứng từ chi thường xuyên, phát hiện sai sót định mức |
| Bảng 3.9 |
Kết quả thanh tra, kiểm tra của ngành thuế giai đoạn 2011-2015 |
Số cuộc thanh kiểm tra thuế, số tiền truy thu, xử phạt vi phạm hành chính |
| Bảng 3.10 |
Kết quả thanh tra việc thanh quyết toán đầu tư XDCB giai đoạn 2011-2015 |
Số dự án được thanh tra, sai phạm phát hiện và số tiền xuất toán, thu hồi |
| Bảng 3.11 |
Tổng hợp kết quả điều tra công tác thẩm tra và phê chuẩn dự toán của HĐND xã |
Đánh giá năng lực chuyên môn, quy trình thẩm tra dự toán của đại biểu HĐND cấp xã |
Bên cạnh số liệu bảng, chương phản ánh các đồ thị: Biểu đồ 3.1 (kết quả thu NSNN trên địa bàn), Biểu đồ 3.2 (cơ cấu thu NSNN trên địa bàn), Biểu đồ 3.3 (thu NSĐP từ thuế), Biểu đồ 3.4 (kết quả thực hiện dự toán thu NSĐP) và Biểu đồ 3.5 (kết quả thực hiện dự toán chi NSĐP).
Tác giả đánh giá kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra 4 hạn chế lớn: (1) Nguồn thu nội địa chưa đáp ứng nhu cầu chi, nợ đọng thuế ở mức cao (12,2% năm 2015); (2) Cơ cấu chi bất hợp lý, chi thường xuyên cao, bố trí chi đầu tư phát triển thấp; (3) Nợ đọng xây dựng cơ bản lớn (3.056,4 tỷ đồng đến 31/12/2015); (4) Công tác lập, chấp hành, thẩm tra dự toán ngân sách ở cấp cơ sở còn hình thức. Tác giả phân tích rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế này.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng
Chương 4 phân tích bối cảnh và các yếu tố tác động đến năm 2025, sử dụng Bảng 4.1 (Chỉ tiêu KT-XH chủ yếu bình quân năm và đến năm 2020 của thành phố Hải Phòng). Tác giả đề xuất đổi mới quan điểm quản lý và xây dựng hệ thống giải pháp gồm hai cấp độ:
10 giải pháp thuộc thẩm quyền của thành phố Hải Phòng đến năm 2025:
- Ban hành, sửa đổi, hoàn thiện các quy định của thành phố về thu - chi ngân sách địa phương và quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách.
- Nâng cao chất lượng xây dựng dự toán ngân sách địa phương, khắc phục tình trạng dự toán thiếu sát thực tế.
- Nâng cao năng lực quản lý của người lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nhà nước.
- Tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện thu - chi ngân sách địa phương.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các đơn vị trong công tác quản lý, điều hành thu - chi ngân sách địa phương.
- Có hình thức khen thưởng, vinh danh và xử phạt thỏa đáng; nâng cao hiệu lực của các văn bản pháp luật.
- Đề cao vai trò giám sát của người dân đối với hoạt động thu - chi ngân sách.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đối tượng quản lý và người nộp thuế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành ngân sách địa phương.
5 nhóm kiến nghị với cơ quan trung ương:
- Kiến nghị với Quốc hội: Hoàn thiện hệ thống luật pháp về ngân sách và thuế, sửa đổi cơ chế phân cấp nguồn thu để tăng tỷ lệ giữ lại cho các địa phương tự cân đối ngân sách.
- Kiến nghị với Chính phủ: Ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành đồng bộ, quy định rõ chế tài xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và nợ đọng thuế.
- Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ: Chỉ đạo điều hành cân đối tài khóa vĩ mô, hỗ trợ vốn đầu tư cho các công trình hạ tầng trọng điểm cảng biển tại Hải Phòng.
- Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, phối hợp theo dõi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư.
- Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế: Hiện đại hóa quy trình thu thuế điện tử, nâng cao chất lượng kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương; phân định ranh giới giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; xác lập khung phân tích quản lý nhà nước theo chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán) gắn với các công cụ pháp luật, bộ máy, thanh tra kiểm tra và ứng dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF). Luận án đề xuất việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá mục tiêu quản lý ngân sách địa phương như tỷ lệ giảm thất thu, tỷ lệ nợ thuế/tổng thu ngân sách, tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản và mức độ tham gia giám sát của HĐND cấp cơ sở.
Về mặt thực tiễn, luận án đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu thực tế về thu - chi ngân sách thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015. Luận án chỉ rõ nghịch lý giữa số nộp ngân sách trung ương rất lớn (175.572 triệu đồng từ nguồn xuất nhập khẩu cảng biển) với nguồn thu nội địa hạn hẹp phục vụ đầu tư phát triển của địa phương; chứng minh thực trạng mất cân đối trong cơ cấu chi (chi thường xuyên 49,18%, chi đầu tư 17,11%), nợ đọng thuế tăng lên 12,2% và nợ đọng xây dựng cơ bản 3.056,4 tỷ đồng. Đồng thời, công trình đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể cho chính quyền thành phố Hải Phòng và 5 nhóm kiến nghị chi tiết gửi các cơ quan trung ương đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án giới hạn phạm vi số liệu thực trạng trong giai đoạn 2011-2015 theo quy định của Luật NSNN năm 2002. Về mặt nội dung thu, luận án chỉ tập trung vào quản lý thu thuế, chưa đi sâu vào toàn bộ các khoản thu từ đất đai hay phí, lệ phí đặc thù khác. Về mặt chi, công trình tập trung vào chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên, chưa phân tích toàn diện các lĩnh vực chi sự nghiệp môi trường, y tế, giáo dục cụ thể. Về bộ máy, nghiên cứu chỉ tập trung vào các cơ quan quản lý tại địa phương (Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, HĐND, UBND các cấp tại Hải Phòng) mà không nghiên cứu sâu quy trình vận hành nội bộ của các cơ quan trung ương.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2015 khi Luật NSNN năm 2015 chính thức có hiệu lực thi hành; nghiên cứu cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù cho các đô thị cảng biển quốc tế; đánh giá tác động định lượng của quá trình chuyển đổi số và hiện đại hóa ngành thuế đối với việc giảm nợ đọng ngân sách.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Đối với chính quyền thành phố Hải Phòng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng thu - chi, các điểm nghẽn nợ đọng thuế, nợ xây dựng cơ bản và hệ thống 10 giải pháp điều hành ngân sách địa phương.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Cung cấp khung lý luận, phương pháp tổng quan tài liệu, phương pháp phân tích chu trình ngân sách và mẫu khảo sát đánh giá năng lực giám sát dự toán của HĐND cấp xã.
- Đối với các cơ quan trung ương (Quốc hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp các luận cứ thực tiễn từ địa phương có số nộp xuất nhập khẩu lớn nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và chia sẻ rủi ro tài khóa giữa trung ương và địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu chi ngân sách địa phương của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong giai đoạn 2011-2015, cơ cấu chi ngân sách của Hải Phòng chưa hợp lý: chi thường xuyên chiếm tỷ trọng bình quân 49,18% tổng chi cân đối ngân sách địa phương, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ đạt tỷ trọng bình quân 17,11%. Thực trạng này đi ngược lại xu thế chung là tăng tỷ trọng chi tích lũy và giảm chi thường xuyên để tạo động lực phát triển.
2. Tình hình nợ đọng thuế và nợ đọng xây dựng cơ bản tại Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu ngân sách do ngành thuế thực hiện tăng từ 9,6% năm 2011 lên 12,2% năm 2015, không đạt chỉ tiêu phấn đấu dưới 5%. Về đầu tư xây dựng cơ bản, tổng số nợ đọng trên toàn địa bàn thành phố tính đến ngày 31/12/2015 lên tới 3.056,4 tỷ đồng.
3. Đóng góp ngân sách của Hải Phòng cho trung ương giai đoạn 2011-2015 đạt mức nào so với các địa phương khác?
Trong giai đoạn 2011-2015, Hải Phòng đã đóng góp vào ngân sách trung ương 175.572 triệu đồng, gấp 15 lần thành phố Đà Nẵng và gấp 2,1 lần tỉnh Quảng Ninh, chủ yếu nhờ nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua hệ thống cảng biển (khoản thu này điều tiết 100% về ngân sách trung ương).
4. Luận án đã tổng kết bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào trong và ngoài nước?
Luận án đã tổng kết kinh nghiệm quản lý ngân sách của Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng, kinh nghiệm chống thất thu thuế của thành phố Bắc Kinh (Trung Quốc) cùng các bài học quản lý ngân sách trung hạn, quản lý theo kết quả đầu ra của Hoa Kỳ, Pháp, Đức, New Zealand và CHDCND Lào.
5. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý thu - chi ngân sách tại Hải Phòng gồm những nội dung chính nào?
Luận án đề xuất 10 giải pháp cho chính quyền thành phố Hải Phòng (hoàn thiện văn bản, nâng cao chất lượng lập dự toán, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường công khai minh bạch, nâng cao chất lượng thanh tra kiểm tra, phối hợp liên ngành, xử phạt và khen thưởng, phát huy giám sát của người dân, tuyên truyền nhận thức, ứng dụng công nghệ thông tin) và 5 nhóm kiến nghị gửi Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai đã luận giải cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015. Tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu chi thường xuyên cao, nợ đọng thuế và nợ đọng xây dựng cơ bản lớn, đồng thời phân tích nguyên nhân từ quy trình dự toán và phân cấp quản lý. Hệ thống 10 giải pháp cấp địa phương và 5 nhóm kiến nghị cấp trung ương đến năm 2025 được xây dựng có căn cứ khoa học, đóng góp luận cứ phục vụ hoàn thiện quản lý tài chính công tại thành phố Hải Phòng.