Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA xây dựng công trình giao thông – Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 – 2016. Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án ðầu tư xây dựng tại Ban QLDA xây dựng công trình giao thông – Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Tháp. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1.
Khái niệm đầu tƣ và dự án đầu tƣ 1. Khái niệm đầu tƣ Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực về vật chất và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Khái niệm dự án, dự án đầu tƣ xây dựng công trình Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước, và việc sử dụng tài nguyên có giới hạn. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Phân lo i dự án đầu tƣ Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư. Nội dung dự án đầu tư được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án - Theo quy mô và tính chất Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành ba nhóm A, B, C tùy theo loại công trình và tổng mức đầu tư.1: Phân lo i dự án đầu tƣ xây dựng STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ I Dự án quan trọng quốc gia 1. Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường Không phân biệt tổng mức 4 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm đầu tư trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cành quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên, rừng p ng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 hécta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc trưng cần được Quốc hội quy định.
Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh. Không phân biệt tổng mức II. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an đầu tư ninh có tính chất bảo mật quốc gia.
Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. 5 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ 1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
Công nghiệp điện 3. Khai thác dầu khí II.300 tỷ đồng trở lên 4. Hoá chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim 6.
Khai thác, chế biến khoáng sản 7. Xây dựng khu nhà ở 1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật 4.
Kỹ thuật điện II. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử Từ 1.500 tỷ đồng trở lên 6. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.
Bưu chính, viễn thông 1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản 2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên II.000 tỷ đồng trở lên 3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới 4.
Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công ngiệp, quy định tại các Mục I.3 6 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ 1. Y tế, văn hoá, giáo dục 2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình II. Kho tàng Từ 800 tỷ đồng trở lên 4.
Du lịch, thể dục thể thao 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.2 III Nhóm B III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.300 tỷ đồng III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.000 tỷ đồng III.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 48 đến 800 tỷ đồng IV Nhóm C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng - Theo nguồn vốn đầu tƣ + Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. + Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước. + Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. Nội dung của dự án đầu tƣ xây dựng công trình - Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác. - Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất. - Các giải pháp thực hiện bao gồm: + Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có; + Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc; + Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động; + Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng. - Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án. Kiểm soát dự án Kiểm soát dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án bằng cách theo dõi, tập hợp và báo cáo số liệu về chi phí, thời gian, những thay đổi về yêu cầu kỹ thuật.Để so sánh giữa công việc kế hoạch và công việc đã làm, nhờ đó có thể đo lường, đánh giá, đưa ra những phương hướng hành động và cách giải quyết để kiểm soát được tiến trình dự án. Quy trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng 1.
Trình tự đầu tƣ xây dựng 8 Ngöôøi quyeát ñònh ñaàu tö Giai ñoaïn Chuaån bò döï aùn ñaàu tö Chuû ñaàu tö Khaûo saùt, thieát keá Nghieân cöùu cô hoäi ñaàu tö, ñòa ñieåm xaây döïng Laäp döï aùn xaây döïng Löïa choïn tö vaán laäp Trình pheâ duyeät döï aùn ñaàu tö Thaåm ñònh döï aùn ñaàu tö Pheâ duyeät döï aùn ñaàu tö Chuaån bò maët baèng, giaáy pheùp Ñaáu thaàu tö vaán Laäp hoà sô môøi thaàu. Choïn thaàu tö vaán thieát keá Giai ñoaïn Thöïc hieän döï aùn ñaàu tö Duyeät thieát keá, döï toaùn Thaåm ñònh thieát keá, döï toaùn Ñaáu thaàu xaây laép, cung caáp thieát bò Laäp hoà sô môøi thaàu. Choïn thaàu xaây laép, cung caáp thieát bò Baùo caùo keát quaû ñaáu thaàu Pheâ duyeät keát quaû choïn thaàu xaây laép, Thaåm ñònh keát quaû ñaáu thaàu cung caáp thieát bò Thi coâng xaây laép, cung caáp thieát bò Giaùm saùt thi coâng, quaûn lyù thöïc hieän hôïp ñoàng thi coâng xaây döïng, cung caáp thieát bò. Nghieäm thu - Thanh toaùn Baøn giao coâng trình, quyeát toaùn Baûo haønh Giai ñoaïn khai thaùc, vaän haønh, baûo trì coâng trình Hình 1.1 – Trình tự đầu tƣ xây dựng 9 1.
Chu trình của dự án đầu tƣ xây dựng Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả trong sơ đồ 1.2 trên như sau: Hình 1.2 – Chu trình của dự án đầu tƣ xây dựng a. Lập Báo cáo đầu tƣ Nghiên cứu tiền hả thi : + Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng bao gồm: Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng. Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên.
Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp. 10 Dự kiến thời gian thực hiện dự án. Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án. Lập dự án đầu tƣ Nghiên cứu hả thi : + Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm: b.