CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC 1. Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng 1. Một số khái niệm Khái niệm đầu tư: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực về vật chất và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Quá trình triển khai dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau: Lập Báo cáo Lập Báo cáo Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm thu nghiên cứu tiền nghiên cứu khả thi khả thi Đối với dự án quan trọng quốc gia Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc dự án Hình 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 4 Theo [7] Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Phân loại dự án đầu tư: Theo [7] Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau: - Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác. - Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết như sau: 5 Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình (Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo [7] Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ) STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRÌNH I Dự án quan trọng quốc gia 1. Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường Không phân biệt tổng hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm mức đầu tư trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cành quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 hécta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc trưng cần được Quốc hội quy định. 6 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRÌNH II Nhóm A II.
Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc Không phân biệt tổng biệt. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng Từ 2.300 tỷ đồng trở lên sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Công nghiệp điện 3. Khai thác dầu khí 4.
Hoá chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim 6. Khai thác, chế biến khoáng sản 7. Xây dựng khu nhà ở II.
Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại Từ 1.500 tỷ đồng trở lên điểm 1 Mục II. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật 4. Kỹ thuật điện 5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử 6.
Hoá dược 7 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRÌNH 7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II. Bưu chính, viễn thông II.
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi Từ 1.000 tỷ đồng trở lên trồng thuỷ sản 2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên 3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới 4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công ngiệp, quy định tại các Mục I.
Y tế, văn hoá, giáo dục Từ 800 tỷ đồng trở lên 2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình 3. Du lịch, thể dục thể thao 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.2 III Nhóm B III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.300 tỷ đồng III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.000 tỷ đồng III.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng 8 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRÌNH IV Nhóm C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng Kiểm soát dự án: Kiểm soát dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án bằng cách theo dõi, tập hợp và báo cáo số liệu về chi phí, thời gian, những thay đổi về yêu cầu kỹ thuật.
để so sánh giữa công việc kế hoạch và công việc đã làm, nhờ đó có thể đo lường, đánh giá, đưa ra những phương hướng hành động và cách giải quyết để kiểm soát được tiến trình dự án. Ngân sách cho quá trình xây dựng: Ngân sách cho quá trình xây dựng là tài liệu có tính chất chỉ thị phản ánh các khoản thu chi theo kế hoạch, sự phân bổ theo khoản mục trong một khoảng thời gian xác định trong thời kỳ tồn tại của dự án. Ngân sách xác định các hạn chế về nguồn lực của dự án, vì thế trong phần quản lý dự án, quản lý giá thành, người ta quan tâm đến chi của ngân sách. Phần chi của ngân sách thường được gọi là dự toán.
Thanh toán, quyết toán: Thanh toán là việc xác định giá trị cho những phần việc đã làm mà bên giao thầu có trách nhiệm phải trả cho bên nhận thầu sau khi đã trừ các khoản tạm ứng theo các điều khoản quy định trong hợp đồng. Quyết toán là việc xác định tổng giá trị cuối cùng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả công việc thoả thuận trong hợp đồng. - sau: Giai đoạn chuẩn bị dự án: Gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; Giai đoạn chuẩn bị dự án là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau, đặc biệt là hiệu quả của dự án khi đưa vào khai thác vận hành. Ở giai đoạn này cung cấp cho chủ đầu tư một bức tranh về các bước thực hiện dự án từ giai đoạn nghiên cứu sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư đến việc thiết kế, tính toán hiệu quả của dự án đầu tư.
Chủ đầu tư sẽ thực hiện các chức năng của mình để xem xét quyết định việc lập dự án chính xác ở mức độ nào, đầu tư hay không đầu tư, nếu đầu tư sẽ được lợi những gì? Và phải giải quyết những khó khăn gì trong quá trình đầu tư. Trong giai đoạn này, việc đề xuất các giải pháp cho thiết kế cơ sở là rất quan trọng, làm tốt công tác chuẩn bị dự án sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt nguồn vốn, tạo cơ sở cho việc triển khai dự án được thuận lợi, nhanh chóng khởi công xây dựng dự án, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng và nhanh chóng thu hồi vốn. Xây dựng ý tưởng cho dự án qua việc nghiên cứu sơ bộ là rất cần thiết cho việc phát hiện ra các cơ hội đầu tư và hình thành nên ý tưởng của dự án. Nhiều nhà đầu tư đã rất thành công khi đưa ra nhiều ý tưởng mới lạ, những ý tưởng mà người khác chưa nghĩ ra để tạo lợi thế trong việc cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.