Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thương mại bán lẻ tại các cảng hàng không quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc gia tăng doanh thu phi hàng không và xây dựng hình ảnh quốc gia trong mắt du khách quốc tế. Tại Việt Nam, giai đoạn sau khủng hoảng tài chính khu vực chứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ của hệ thống thương mại bán lẻ nhằm thích ứng với tiến trình hội nhập quốc tế. Được thành lập theo Quyết định số 1921 QĐ/TCCB-LĐ ngày 25 tháng 10 năm 1994 của Bộ Giao thông Vận tải và điều chỉnh quản lý theo Nghị định số 32/CP ngày 22 tháng 5 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài (NASCO) giữ vị thế chiến lược với tổng nguồn vốn đạt 15.000 triệu đồng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.

Trong cơ cấu tổ chức của NASCO, Xí nghiệp Thương mại Hàng không là đơn vị nòng cốt với quy mô 169 cán bộ công nhân viên, trực tiếp vận hành mạng lưới bán lẻ tại nhà ga mới T1. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu đồng bộ trong việc triển khai các biến số tiếp thị hỗn hợp, khiến hiệu quả khai thác không gian bán lẻ chưa tương xứng với tiềm năng luân chuyển hành khách. Mục tiêu của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng vận hành phối thức Marketing-mix tại Xí nghiệp Thương mại giai đoạn 2002 - 2005, xác định các điểm nghẽn trong quản trị danh mục sản phẩm, định giá, phân phối và xúc tiến thương mại tại hai điểm kinh doanh trọng điểm là Cửa hàng Bách hóa (tầng 2) và Cửa hàng Lưu niệm (tầng 3 khu cách ly quốc tế đi). Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao hiệu suất vốn lưu động 3.000 triệu đồng và vốn cố định 12.000 triệu đồng, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ hàng không.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết tiếp thị kinh điển kết hợp giữa mô hình 4P của E. Jerome McCarthy và mô hình 4C định hướng khách hàng của Robert Lauterborn. Mô hình 4P đại diện cho góc nhìn quản trị của doanh nghiệp thương mại bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), và Xúc tiến thương mại (Promotion). Bốn yếu tố này tương thích chặt chẽ với bốn khía cạnh cảm nhận của người tiêu dùng trong mô hình 4C, bao gồm: Giải pháp cho khách hàng (Customer Solution), Chi phí đối với khách hàng (Customer Cost), Sự thuận tiện (Convenience), và Truyền thông hai chiều (Communication).

Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp lý thuyết 12 công cụ phối thức tiếp thị của Neil Borden và ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter (dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa, và tập trung hóa) nhằm giải thích hành vi cạnh tranh bán lẻ. Ba khái niệm chuyên ngành cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Mặt hàng thương mại (phối thức sản phẩm hỗn hợp được chọn lọc phục vụ phân khúc mục tiêu), Phổ mặt hàng (tập hợp danh mục kinh doanh được đo lường qua bốn thông số: chiều rộng, chiều sâu, chiều dài và độ bền tương hợp), và Giá bán lẻ thương mại (mức giá cuối cùng phản ánh giá trị trao đổi mà người tiêu dùng chấp nhận chi trả tại điểm bán).

                                   MÔ HÌNH 4C

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và quan sát thực địa. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ, thống kê cơ cấu lao động của Xí nghiệp Thương mại từ năm 2002 đến năm 2005, cùng hệ thống văn bản pháp quy của ngành hàng không dân dụng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 120 hành khách tại các khu vực sảnh cách ly đi quốc tế và nội địa. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo đối tượng khách du lịch, khách công vụ và khách xuất khẩu lao động. Phương pháp phân tích dữ liệu được lựa chọn dựa trên sự phù hợp với đặc thù kinh doanh bán lẻ độc quyền từng phần, cho phép lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa biến số chi phí tiếp thị và biến số doanh thu bán hàng thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu giai đoạn 2002 - 2005 mang lại bốn phát hiện trọng tâm về hoạt động tiếp thị hỗn hợp của Xí nghiệp Thương mại:

                  CƠ CẤU DANH MỤC MẶT HÀNG KINH DOANH CHỦ YẾU

Thứ nhất, cơ cấu danh mục mặt hàng kinh doanh khá đa dạng nhưng chưa có sự chọn lọc sâu. Hàng thủ công mỹ nghệ chiếm tỷ trọng cao nhất với 20,0%, tiếp theo là trang phục may mặc chiếm 15,0%, điện gia dụng chiếm 15,0%, thực phẩm tươi sống chiếm 14,0%, thực phẩm chế biến chiếm 12,0%, đồ dùng gia đình chiếm 10,0%, văn hóa phẩm chiếm 9,0% và đồ chơi trẻ em chiếm 5,0%. Tuy nhiên, các sản phẩm lưu niệm như tranh thêu, tượng đá, sơn mài còn mang tính rập khuôn, chưa tạo được sự đột phá so với các sản phẩm bày bán tại khu vực nội đô Hà Nội.

Thứ hai, chính sách định giá mang tính cơ học và thiếu linh hoạt. Xí nghiệp chủ yếu áp dụng phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí với tỷ lệ lề cận biên tổng cộng cố định ở mức 45% đối với toàn bộ mặt hàng lưu niệm (tính bằng công thức nhân chi phí mua với hệ số 1,45). Cách định giá này bỏ qua độ co giãn của cầu theo giá và không phân biệt theo phân khúc khách hàng cao cấp hay phổ thông.

Thứ ba, sự phân bổ doanh thu giữa các kênh phân phối có sự chênh lệch rõ nét. Kênh phân phối truyền thống qua kho tập trung của xí nghiệp đóng góp từ 60,0% đến 65,0% tổng doanh thu bán lẻ, phục vụ các mặt hàng tiêu dùng nhanh như bánh kẹo, đồ uống, thuốc lá. Trong khi đó, kênh giao thẳng theo chế độ khoán doanh số trực tiếp tới quầy chỉ chiếm từ 35,0% đến 40,0% doanh thu, áp dụng chủ yếu cho các mặt hàng vàng bạc, đá quý.

Thứ tư, nguồn lực dành cho xúc tiến thương mại bị thu hẹp đáng kể, tạo ra sự mất cân đối lớn với tốc độ chuẩn hóa nhân sự. Chi phí dành cho hoạt động quảng cáo chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 0,18% tổng chi phí hoạt động của xí nghiệp. Về mặt nhân sự, lực lượng lao động duy trì quy mô từ 160 đến 169 người, trong đó lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo 74,1% đến 74,8%. Trình độ học vấn có bước chuyển dịch tích cực khi nhân sự có trình độ đại học tăng từ 21 người năm 2002 lên 46 người năm 2005 (tương đương mức tăng trưởng 139,4%), trong khi lao động chưa qua đào tạo giảm từ 60 người năm 2002 xuống còn 47 người năm 2005.

          BIẾN ĐỘNG TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA LAO ĐỘNG (2002 - 2005)

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ cơ chế kinh doanh mang tính bao cấp kéo dài và vị thế độc quyền địa bàn tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài. Do ít chịu áp lực cạnh tranh trực diện bên trong khu vực cách ly nhà ga T1, xí nghiệp chưa chủ động đầu tư cho nghiên cứu thị trường bài bản mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm điều hành cảm tính.

So sánh với các nghiên cứu trong ngành bán lẻ sân bay trong khu vực, tỷ lệ chi phí xúc tiến thương mại tiêu chuẩn thường dao động từ 2,0% đến 5,0% doanh thu, khác biệt hoàn toàn với mức 0,18% tại xí nghiệp. Việc biểu diễn tương quan giữa cơ cấu kênh phân phối (65% kênh qua kho so với 35% kênh khoán trực tiếp) qua biểu đồ luồng hàng hóa cho thấy nút thắt nằm ở tốc độ luân chuyển kho bãi, làm tăng chi phí lưu kho cố định. Những hạn chế này chứng minh rằng việc sở hữu 74,8% nhân viên nữ và tỷ lệ đại học đạt 27,2% vào năm 2005 chưa được chuyển hóa thành lợi thế bán hàng thực tế do thiếu các chiến lược tiếp thị hỗn hợp đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện phối thức Marketing-mix và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới, xí nghiệp cần thực hiện bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Tái cấu trúc danh mục và đa dạng hóa sản phẩm độc quyền: Phòng Kinh doanh Tiếp thị cần chủ động liên kết với các nghệ nhân và làng nghề truyền thống để thiết kế các dòng sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang bản sắc văn hóa độc bản. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nhóm hàng lưu niệm cao cấp lên mức 25,0% trong tổng cơ cấu doanh thu, đồng thời cắt giảm 5,0% các mặt hàng gia dụng có tốc độ quay vòng vốn chậm. Thời gian triển khai thực hiện hoàn thành trong quý I và quý II năm 2006.
  • Hoàn thiện chính sách định giá linh hoạt theo giá trị cảm nhận: Phòng Kế toán - Thống kê phối hợp cùng Phòng Tiếp thị chuyển đổi phương pháp định giá cơ học 45% sang mô hình định giá dựa trên giá trị kinh tế tiếp nhận (EVC) và phân đoạn khách hàng. Cần áp dụng chính sách giá phân biệt cho các nhóm khách bay quốc tế, khách công vụ và khách nội địa, qua đó mục tiêu gia tăng biên lợi nhuận gộp toàn xí nghiệp thêm từ 3,0% đến 5,0%. Thời hạn áp dụng bắt đầu từ quý III năm 2006.
  • Tối ưu hóa không gian trưng bày và mạng lưới phân phối: Ban Quản lý Xí nghiệp cần phối hợp với Cụm cảng Hàng không miền Bắc quy hoạch lại mặt bằng các điểm bán tại tầng 2 và tầng 3 nhà ga T1. Tái thiết kế quầy kệ trưng bày theo nguyên lý thị giác thương mại, đưa tỷ trọng đóng góp của kênh phân phối trực tiếp tại quầy từ 35,0% lên 45,0% nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển trung gian từ kho bãi lên ga. Thời gian hoàn thành trong 6 tháng cuối năm 2006.
  • Nâng cấp ngân sách xúc tiến thương mại và kỹ năng bán hàng cá nhân: Ban Giám đốc xí nghiệp cần phê duyệt điều chỉnh tỷ lệ chi phí xúc tiến thương mại từ 0,18% lên mức tối thiểu 1,5% tổng chi phí. Phòng Hành chính Tổng hợp phối hợp tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa ngoại ngữ và nghệ thuật giao tiếp tiếp thị cho 100% nhân viên bán hàng trực tiếp tại các quầy bách hóa và lưu niệm trong giai đoạn 2006 - 2007.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban giám đốc và nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ hàng không: Cung cấp bức tranh thực tế về vận hành chuỗi bán lẻ sân bay, hỗ trợ quá trình ra quyết định tái cơ cấu vốn đầu tư 15.000 triệu đồng và nâng cao năng suất của 169 nhân sự.
  • Chuyên viên hoạch định chiến lược Marketing bán lẻ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng trắc diện mặt hàng thương mại, kỹ thuật định giá theo lề cận biên 45% và mô hình quản trị kênh phân phối trong môi trường không gian hạn chế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thương mại: Làm tài nguyên nghiên cứu điển hình (case study) về việc ứng dụng tích hợp mô hình 4P và 4C trong môn học Marketing Thương mại và Hậu cần kinh doanh.
  • Các đối tác cung ứng và đơn vị sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: Giúp các nhà cung ứng hiểu rõ tiêu chuẩn lựa chọn mặt hàng, yêu cầu bao bì nhãn mác và cơ chế phân phối hàng hóa vào khu vực cách ly sân bay quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Xí nghiệp Thương mại NASCO áp dụng tỷ lệ lề cận biên 45% cho mặt hàng lưu niệm?
Mức lề cận biên 45% được thiết lập nhằm bù đắp chi phí thuê mặt bằng kinh doanh rất cao tại nhà ga mới T1 và các chi phí quản lý đặc thù ngành hàng không. Phương pháp này giúp nhân viên bán hàng dễ dàng tính toán giá bán qua máy tính bằng cách nhân giá vốn với hệ số 1,45, đảm bảo kiểm soát doanh thu chặt chẽ.

Tỷ trọng đóng góp 60% đến 65% của kênh phân phối số 1 phản ánh điều gì?
Tỷ trọng này phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào mô hình phân phối truyền thống qua kho trung gian của xí nghiệp đối với các mặt hàng tiêu dùng nhanh. Con số này cho thấy hoạt động quản trị logistics nội bộ đóng vai trò quyết định, đòi hỏi phương tiện vận tải chuyên dụng vận chuyển liên tục từ kho ngoài sân đỗ lên nhà ga.

Mức ngân sách quảng cáo 0,18% tác động như thế nào đến khả năng cạnh tranh?
Tỷ lệ 0,18% là mức đầu tư quá thấp, khiến hình ảnh thương hiệu của xí nghiệp bị lu mờ và chỉ dựa vào vị thế đón khách tự nhiên tại nhà ga T1. Khi thị trường mở cửa cho các đối thủ cạnh tranh mới tham gia đấu thầu mặt bằng, ngân sách tiếp thị hạn chế này sẽ là điểm nghẽn lớn khiến xí nghiệp đánh mất thị phần.

Cơ cấu nhân sự nữ chiếm 74,8% và trình độ đại học tăng 139,4% mang lại ý nghĩa gì?
Lực lượng lao động nữ chiếm ưu thế phù hợp với đặc thù giao tiếp bán lẻ đòi hỏi sự khéo léo, chu đáo. Sự gia tăng từ 21 lên 46 nhân sự có bằng đại học giai đoạn 2002 - 2005 tạo nền tảng tri thức quan trọng để xí nghiệp triển khai các kỹ thuật tiếp thị hiện đại và ứng dụng công nghệ quét mã vạch vào quản lý bán hàng.

Sự khác biệt căn bản giữa mô hình 4P và mô hình 4C trong thương mại bán lẻ sân bay là gì?
Mô hình 4P tập trung vào các công cụ nội bộ mà doanh nghiệp kiểm soát gồm sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Trong khi đó, mô hình 4C chuyển hướng trọng tâm sang lợi ích của hành khách, biến sản phẩm thành giải pháp, giá thành chi phí chi trả, địa điểm thành sự thuận tiện khi chờ bay và xúc tiến thành sự giao tiếp tương tác.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện các lý luận về Marketing-mix và phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh tại Xí nghiệp Thương mại thuộc NASCO thông qua năm kết luận cốt lõi:

  • Xí nghiệp sở hữu quy mô 169 lao động với tỷ lệ nữ giới 74,8% và nguồn vốn ổn định 15.000 triệu đồng nhưng chưa tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị.
  • Danh mục kinh doanh gồm 8 nhóm hàng chính với tỷ trọng thủ công mỹ nghệ dẫn đầu đạt 20,0% nhưng còn thiếu vắng các sản phẩm khác biệt hóa.
  • Chính sách giá áp dụng mức cộng lãi cố định 45% cho hàng lưu niệm bộc lộ nhiều điểm cứng nhắc trước sự phân hóa thu nhập của du khách.
  • Kênh phân phối qua kho chiếm ưu thế từ 60,0% đến 65,0% tổng doanh số bán, đòi hỏi phải tái cấu trúc để giảm chi phí tồn kho trung gian.
  • Ngân sách xúc tiến chỉ chiếm 0,18% tổng chi phí là rào cản lớn nhất cần được tháo gỡ ngay trong kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2006 - 2007.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng hệ thống giải pháp Marketing-mix đồng bộ, gắn liền với điều kiện vận hành tại nhà ga T1 Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài. Kế hoạch hành động cần được triển khai theo lộ trình từ quý I/2006 đến hết năm 2007 với sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng chức năng. Các nhà quản trị thương mại và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay các khung phân tích và dữ liệu thực chứng từ công trình này để tối ưu hóa mô hình kinh doanh bán lẻ hàng không.