CHƯƠNG 1 VAT TRÒ CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI VIỆC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC VUNG BIEN.1- SỰ DIEU CHỈNH CUA PRA? LUẬT VỀ QUAN LÝ NHÀ NƯỚC 96 VỚI CÁC VUNS BIỂN. Trước kh: dé cập đến sự điều chính của pháp luật về quan lý Nhà nước tối với các vùnz biên cua nước ta. Chúng ta hav xem xét các vấn dé thế nào là juan lý Nhà nước và quan lý Nha nude đối với các vùng biển.1- Quan ly Nha nước Khi nghiên cứu vấn đẻ quan lý. có quan niệm cho rang auan lý là hành, hính.
là cai tr:: có quan niệm lại che rang quản lý là điều hành. Ca hai quan niệm này về cơ ban khong có gì khác nhau lớn về nệ: lung. Khoa họ: và thực tiền cuộc song đã chứng minh rằng quan lý được hiểu heo hai góc đệ: góc độ tông hợp mang tính chính trị - xã hội và góc độ man "Iq ính hành động thiết thực. Quan lý theo góc độ chính trị - xã hội là su kết hợp giữa tri thức với lac lộng.
còn góc độ hành động thiết thưc thì quản lý là điều khiển. do con người liều khiển cá: vật hữu sinh. các vật vô sinh và điều khiển con người nhằm nục đích thực hiện ý chí của người điều khiển. Nói một cách tổng quát.
quản, ¥ là sự tác dong chi huy. hướng dẫn các quá trình xã hội và hành. 1 hoạt động cua con người đề chúng phát triển phù hợp với quy luật. nục dich đã dé ra và đúng Ý chí của người quan lý.
Như vay, quản lý là một yếu tố rất quan trong. không thé thiêu được ›ne đời sống xã hội. Xã hội phát trign càng cao thì vai trò của quan lý càng n và nội dung càng phức tạp. he Trong hệ thống chủ thé quan lý xã hội của nước ta hiện nay cé Đảng sng sản Việt Nam.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mat tran } quốc Việt Nam. các đoàn thé nhân dan. các 16 chức xã hội và các tập thể o động.
Trong hệ thống chủ thé này. Nhà nước là chủ thể quan lý xã hội 14m dam bảo thực hiện quyền làm chủ của nhân dân. dưới sự lãnh dao của ans. do các co quan trong bộ máy Nhà nước (lập pháp.
tư pháp) uc hiện. ta có thé rút ra định nghĩa: Quan lý Nhà nước là dang quan «* Sy, nội mang sinh quyền lực Nhà nivoc dé điều CHÍNH các Quái: né Xd hộ: vẻ inh vi hoạt động cua con người. Quan lý Nhà nước là sự tác động có tó tức. bằng pháp luật nhằm điều chỉnh có hiệu lực.
hiệu quả các tan hệ xã hội theo Ý chi của Nhà nước [17.2- Quan lý Nhà nước đối với các vùng biến. Các vùng biến được dé cập ở đây là các vùng biển và thém lục địa thuộc iu quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Nhà nước Cộng hoà xã hội iu nghĩa Việt Nam; bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải. vùng tc quyên về kinh tế và thém lục địa. Theo quy định của Luật biển quốc tế và theo Tuyên bố của Chính phủ ngày 12/5/1977 thì mỗi vùng biển đều có phạm vi không gian riêng và quy = pháp lý riêng.
Có vùng biển hoàn toàn là một bộ phan của iãnh thé quốc a. có vùng biển lại chi mang tính chất lãnh thổ. khong phải là một bé phan 2 lãnh thổ quốc gia. Trong phạm vi các vùng biển này và trong điều kiện phát triển của đời ống kinh tế.
khoa học k¥ thuật hiện nay. các mới quan hệ can được iều chỉnh bang pháp luật của Nhà nước là rất da dạng. phong phú và phức ip: điều đó tất vếu đòi hoi cần có sự quan lý của Nhà nước. Đó i¿ sự tao động ó tổ chức và điều chỉnh bằng quyển lực Nhà nước đối với các quá trìm: kink ?'- vớ nói và sành vi hoạt động của con người Ge duv wi và phá: trên các tới quan hệ kinn tế- xã hội và trật tự pháp luậi nhằm thực hiện những chức dng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc phái triển kinh tế biến, bao é về thực thi chú quyển.
các quyền chu quyển, quyến tai phán va các igi ích: uóc gia trên D. Trong quan lý Nhà nước đối với các vùng biển có hai nội dung quan ‘ong là: ai Su tác động có tổ chức và điều chỉnh: Như mọi người déu biết. tô hức là sự thiết lap các mối quan hệ xã hội giữa con người, giữa các tap thé dé duc hiện một quá trình xã hội. Tổ chức là yếu tố quan trọng nhất dé thực hiện tuá trình quan lý Nhà nước đối với các vùng biển.
Điều chinh là sự quy định về mặt pháp lý thể hiện bằng các quyšt định uan lý về quy tac. nhằm tao su phù hợp giữa chu thể và khách 1€ quan ly, tac sự cân bang, cân đối các mật hoạt động của con người. bi Sự tác động mang tính quyền lực Nhà nướ: tức là su tác động bans hap lưật và theo nguyên tắc pháp chế. Quyền lực Nhà nước được thể hiện trong quán lý Nhà nướ: đố: với các ung Diện là pháp luật phải được chấp hành một cách nghiêm chinh và khi ra UYÊ: dinh quan lý.
các nhà chức trách phải trên co sở pháp luật. unc Diáp luấ: Rõ rang là trong các nội dung quan lý Nhà nước đôi với các vùng biển. yhap luật có vai trò như là công cụ khong thể thiếu được dé điều chỉnh những oai quan hệ xã hội phát sinh. tồn tại ở trong các vùng biển của đất nước.3- Các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong quản lý Nhà nước đổi với các vùng biến.
+ Trone quan lý Nhà nước đối với các vùng biển. nội dung đầu tiền và quan trọng mà pháp luật cần điều chinh là việc xác định rõ phạm vi khong rian các vùng biển và thềm lục địa của một quốc gia. các vùng biến và thẩm lục địa thuộc chủ quyền. quvén chủ uyên và quyền tài phán quốc gia là một bộ phận cấu thành.
không thể thiếu lược của bất kì quốc gia ven biển nào. Nó gắn liền với những lợi ích về chính ri. kinh tế - xã hội. an ninh, quốc phòng của quốc gia ven biển.
Do dé, các vùng biển và thém lục địa của quốc gia là phạm vi không gian và nền tang vật shat cho sự tồn tại và phát triển của quốc gia ven biển; đồng thời nó còn liên 1uan đến các vùng biển của các quốc gia khác, trước hết là các quốc gia láng ziéng hoặc các quốc gia trong khu vực. HN tiết woe Tar J2tiHớc shart oh Các vùng biển và thềm lục dia của quốc gia ven biển không chi đặc biệt juan trọng đối với mọi quốc gia ven biển mà còn có ý nghĩa quan trong trong quan hệ quốc tê nói chung. Trong lịch sử từ trước đến nay, vấn dé xác định 2hạm vi các vùng biển luôn luôn là vấn dé quan trọng và là dé tài phong phú. 2hức tạp của nhiều diễn đàn quốc tế.
Trong nhiều trường hợp. các tranh chấp sẻ ranh giới các vùng biển giữa các quốc gia hữu quan cũng đã diễn ra khá zay gat và có khi là nguyên nhân hoặc nguồn gốc của nhiều cuộc chiến tranh 7 các qui mo khác nhau giữa các quốc gia. 1] Su hình thành và phát triên các vùng biển cua quốc gia ven biển gắn ifr. và được xác định với sự hình thành và phát triển của luật pháp quoc gia và auẻs tê về biên trong quá trình lich sử khai thác va sử dụng biên của nhân loại.
Từ khi xuất hiện quốc gia. cá: nước ven biển luôn luôn có xu hướng mo rang quyền lực của mình ra hướng biển. một số cường quốc biển .ai muon duy trị quyền tự do hoại động trên biên dé Khai thá: tài nguyễn và :hinh phục thuộc địa. Trong quá trình đấu tranh đó.
xuất hiện các nguyên tắc. 1uv định điều chính các mối quan hệ và lợi ích của các quốc gia khác nhau rên biển. tạo thành cơ so cho luật pháp quốc tế về bišn. Ngay tt thời xa xưa.
người Phénixi và người Hy lap ơ Địa Trung Hai đã hừa nhận sự cần thiết phải bao vệ mội dai biến ven bò. Vào thế ky thứ XV. 1ai quốc gia biên hùng mạnh là Bẻ Đào Nha và Tay Ban Nha kình dich nhau ji doi trên biên và Giáo hoàng Al&cxandoro VỊ đã ra sắc chi Inter Coetera 1gav 4/5/1495 chia dai dương làm hai khu vực anh hương cho Tay Bar, Nha và 36 Dao Nha: thực chất đó là đường phân chia khu vực truyền đạo. nnưng hai 1uốc gia nay đã nhanh chóng chuvén thành khu vực ảnh hưởng của họ.
Ngày 1/6/1494, Tay Ban Nha và Bồ Đào Nha đã ký Hiệp ước Tor desillas phan chia “ing biển. đường chia dịch cách đường của Giáo hoàng Alecxandore VI 37° éch về phía ngoài dao Cap Vert [33. Phải một thế kỷ sau (thế kỷ thứ XVI). quvén thống tri các con đường iên và đại dương của Tay Ban Nha và Bồ Dao Nha mới gặp phải tau thách hat sự boi su nổi lên của Hà Lar.
với tư cách là mộ: cường quố: nang ha: hương mại mới. Đây chính là thời điểm lịch sử bắt đầu sự phát triển một cách: ‘© hệ thông luật biến thế giới. Hugo Grẻttiut một luật gia nói tiếng của Hà Lan. đã có tác phẩm “Mare iberum” - "Tự do biển ca" (1609) và DEIVE BEKKU AC PACIS - "Luật xiên tranh và noà bình” (1625).
trong đó ông bác vệ quyền của mọi người roc buôn ban. bác bo quyền của Bỏ Dao Nha đối với An Độ. cũng như với én theo sắc lãnh của Giáo Hoàng và cho rang biển và đại dương đượ: tạo tr, cho loài ncười su dung theo luật của tao hoá. biển và dai dương phả: được do dé hàng nai.
khong ai có thé có moi danh nghĩa nao đối với đại dương vì 11 dương không thé nào bị chiếm hữu. Nhu vật ja từ những ngày dau tiên của Luật biện và quan hệ quốc tế sn biến. ngư: ta đã thấy ca hai khuvnh hướng bao vé tự do di lại và thương ai trên biên 22. đóng thời voi Khái niệm: mội quoc cia ven biển có thẻ mo n tr quyền tài phán quốc gia ra một dai biên hẹp giống như trên đất liền - nh xác là trên một giới hạn biển mà sức mạnh của quốc gia đó cho pháp.
một luât gia Hà Lan khác. ông Van Bvnkershoeckd. đã đưa Ý kiến rằng "quyền lực quốc gia chấm dứt tại nơi sức mạnh vũ khí của quốc a da cham dứt”.