Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Anh thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thị Loan và TS. Lưu Thị Hương, bảo vệ năm 2016 thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 62.01).

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                     THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN                                    |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất        |
|                      | liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam                                        |
| Tác giả              | Nguyễn Hồng Anh                                                             |
| Người hướng dẫn      | 1. TS. Đặng Thị Loan                                                        |
|                      | 2. TS. Lưu Thị Hương                                                        |
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính)                  |
| Chuyên ngành - Mã số | Kế toán - 62.01                                                             |
| Năm hoàn thành       | 2016                                                                        |
| Khách thể & Phạm vi  | 35 doanh nghiệp sản xuất liên doanh tại Việt Nam (Giai đoạn 2011 - 2014)     |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chủ trương thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các doanh nghiệp liên doanh (DNLD) sản xuất đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam với tỷ trọng lớn và ngành nghề đa dạng. Cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt buộc các DNLD phải tối ưu hóa nguồn lực, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả quản trị và tối đa hóa lợi nhuận. Phân tích báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ điều hành cốt lõi, song thực tế tại các DNLD sản xuất ở Việt Nam cho thấy hoạt động này còn bộc lộ nhiều hạn chế: nội dung phân tích còn nặng về tính khái quát, thiếu chuyên sâu; phương pháp áp dụng còn đơn giản; kết quả phân tích chưa được khai thác đúng mức để phục vụ việc ra các quyết định tài chính chiến lược. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại các đơn vị này mang tính thời sự cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu xuyên suốt của luận án là ứng dụng khung lý thuyết phân tích BCTC để tìm ra hệ thống giải pháp hoàn thiện phân tích BCTC tại các DNLD sản xuất với nước ngoài ở Việt Nam, nâng cao chất lượng thông tin phục vụ quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh (SXKD). Luận án xác định 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Làm rõ các đặc trưng cơ bản của DNLD với nước ngoài.
  2. Làm rõ bản chất và vai trò của phân tích BCTC doanh nghiệp.
  3. Làm rõ đặc điểm hoạt động SXKD ảnh hưởng tới phân tích BCTC trong các DNLD.
  4. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng phân tích BCTC tại các DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam.
  5. Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện phân tích BCTC tại các DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận chung về DNLD và phân tích BCTC tại các DNLD là gì?
  2. Đặc trưng của các DNLD có ảnh hưởng như thế nào tới công tác phân tích BCTC?
  3. Thực trạng phân tích BCTC tại các DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014 diễn ra như thế nào?
  4. Những giải pháp nào phù hợp và khả thi để hoàn thiện phân tích BCTC tại các DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành hoạt động SXKD?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích BCTC tại các DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam, đi sâu vào 3 phương diện: tổ chức phân tích, phương pháp phân tích và nội dung phân tích BCTC.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mặt lý luận và thực tiễn của công tác phân tích BCTC trong các DNLD hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dệt may, thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí...
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tế tại các DN sản xuất liên doanh trên lãnh thổ Việt Nam (cả miền Bắc và miền Nam) với số liệu thu thập và khảo sát trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
   CÔNG TRÌNH QUỐC TẾ                                          CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC
  - Clyde P. Stickney (2003)                                  (1) Hướng Phân tích BCTC:
  - Josette Peyrard (2005)                                      - Trần Thị Cẩm Thanh (2006)
  - Charles H. Gibson (2012)                                    - Phạm Thành Long (2008)
  - John J. Wild (2013)                                       (2) Hướng Doanh nghiệp Liên doanh:
  - Martin Fridson & Fernando Alvarez (2013)                    - Phạm Duy Nghĩa (1990)
                                                                - Nguyễn Tuấn Phương (1998)
                                                                - Bùi Văn Vần (2002)
                                                                - Nguyễn Thanh Phú (2003)
                                                                - Ngô Huy Nam (2008)

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Clyde P. Stickney (2003) trong Financial Reporting and Statement Analysis đi sâu vào việc trình bày và phân tích BCTC nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm nhưng chỉ tiếp cận DN nói chung, chưa xét đến đặc điểm riêng của loại hình DNLD.
  • Josette Peyrard (2005) trong Phân tích tài chính doanh nghiệp tập trung vào phương pháp, dữ liệu và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lợi, rủi ro và tăng trưởng.
  • Charles H. Gibson (2012) trong Financial Reporting Analysis - Using Financial Accounting Information (13th Edition) gồm 13 chương, trình bày các nguyên lý BCTC, kỹ thuật phân tích chỉ tiêu, dự đoán thua lỗ và phân tích 6 ngành đặc thù (ngân hàng, điện, dầu khí, giao thông vận tải, bảo hiểm, bất động sản) nhưng chưa đề cập đến loại hình DNLD.
  • John J. Wild (2013) trong Financial Statement Analysis (11th Edition) gồm 3 nội dung chính về phương pháp phân tích BCTC, phân tích kế toán và phân tích tài chính gắn với mục tiêu của từng nhóm người dùng tin.
  • Martin Fridson và Fernando Alvarez (2013) trong Phân tích Báo cáo Tài chính - Hướng dẫn Thực hành chia làm 3 phần (Đọc hiểu, Báo cáo tài chính cơ bản, Dự báo và phân tích tỉ mỉ) dựa trên bối cảnh các công ty thương mại của Mỹ.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Về phân tích BCTC:
    • Trần Thị Cẩm Thanh (2006) nghiên cứu hoàn thiện lập và phân tích BCTC nhằm tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết.
    • Phạm Thành Long (2008) nghiên cứu kiểm tra, phân tích BCTC gắn với quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
  2. Về doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài:
    • Phạm Duy Nghĩa (1990) tiếp cận khía cạnh luật công ty, quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ quốc tế qua DNLD.
    • Nguyễn Tuấn Phương (1998) nghiên cứu hoàn thiện phân tích hoạt động tài chính DN sản xuất liên doanh, tập trung vào thẩm định tài chính dự án đầu tư, chi phí SXKD, giá thành và lợi nhuận, chưa đi sâu vào đánh giá huy động vốn, hiệu quả sử dụng tài sản tổng thể và phân tích rủi ro BCTC.
    • Bùi Văn Vần (2002) phân tích cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với DNLD ở Việt Nam.
    • Nguyễn Thanh Phú (2003) làm rõ địa vị pháp lý của DNLD theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    • Ngô Huy Nam (2008) nghiên cứu bảo đảm lợi ích của bên Việt Nam trong thu hút và quản lý FDI tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào BCTC chung, hoặc phân tích tài chính cho các ngành đặc thù (xổ số, viễn thông, DNNVV), hoặc chỉ tiếp cận DNLD dưới góc độ luật học, quản lý nhà nước hay thẩm định dự án. Chưa có công trình nào giải quyết một cách có hệ thống và toàn diện việc hoàn thiện phân tích BCTC tại các DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam đồng thời trên 3 góc độ: Tổ chức phân tích, Phương pháp phân tích và Nội dung phân tích.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các nguyên lý kinh tế chính trị học Mác - Lênin, cùng các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

  • Khái niệm DNLD với nước ngoài: Luận án tổng hợp các định nghĩa từ J. Adam, Luật Kinh doanh Hoa Kỳ, OECD, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Luật Đầu tư, qua đó xác định DNLD với nước ngoài là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau, cùng góp vốn, cùng quản lý, cùng chia sẻ lợi nhuận và chịu rủi ro trên cơ sở hợp đồng liên doanh phù hợp với luật pháp nước sở tại.
  • Đặc trưng cơ bản của DNLD:
    • Đặc trưng kinh doanh: Cùng góp vốn (bằng tiền mặt, máy móc, công nghệ, quyền sử dụng đất, nhãn hiệu...), cùng quản lý (thành viên Hội đồng quản trị phân bổ theo tỷ lệ vốn góp), cùng phân chia lợi nhuận và cùng chia sẻ rủi ro (rủi ro chính trị, pháp lý, kinh tế và kinh doanh).
    • Đặc trưng pháp lý: Có tư cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam, hoạt động dưới hình thức công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, quyền quản lý gắn liền với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ (áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2014).
  • Khái niệm và vai trò phân tích BCTC: Luận án kế thừa quan điểm của Học viện Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các chuyên gia quốc tế để xác lập phân tích BCTC là hệ thống các phương pháp đánh giá thực trạng năng lực tài chính, xu hướng biến động và triển vọng của DN, hỗ trợ các nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan nhà nước đưa ra quyết định tối ưu.
                           KHUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DNLD
TỔ CHỨC PHÂN TÍCH                      PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH                  NỘI DUNG PHÂN TÍCH
- Chuẩn bị (Kế hoạch, tư liệu)         - So sánh (ngang, dọc)                 - Đánh giá khái quát tài chính
- Tiến hành phân tích                  - Chi tiết chỉ tiêu                    - Cấu trúc tài chính & nguồn tài trợ
- Kết thúc (Báo cáo, hồ sơ)            - Liên hệ cân đối                      - Thanh toán nợ phải thu, phải trả
                                       - Đồ thị trực quan                     - Hiệu quả kinh doanh & sinh lời
                                       - Mô hình Dupont                       - Tình hình lưu chuyển tiền tệ
                                       - Phương pháp loại trừ                 - Rủi ro tài chính & tăng trưởng
                                       - Kỹ thuật dự báo (Xác suất, độ nhạy)  - Dự báo tài chính & ra quyết định

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa lý luận, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 202/2014/TT-BTC về BCTC hợp nhất, Luật Kiểm toán độc lập 2012, Luật Đầu tư 2014), phỏng vấn sâu các nhà quản trị tài chính, kế toán trưởng tại các DNLD.
  • Phương pháp định lượng và thống kê: Sử dụng bảng hỏi khảo sát, tổng hợp dữ liệu và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel; phân tích chuỗi thời gian, tính toán tỷ số tài chính, phân tích độ biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Dữ liệu nghiên cứu và phương thức chọn mẫu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ BCTC đã kiểm toán (2011 - 2014) của các DNLD sản xuất tại Việt Nam, các báo cáo ngành, tài liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), số liệu của Tổng cục Thống kê và các văn bản chính sách.
  • Dữ liệu sơ cấp (Mẫu khảo sát):
    • Tác giả lập phiếu khảo sát và phát ra 50 phiếu tới 50 DN sản xuất liên doanh theo danh sách của Cục Đầu tư nước ngoài.
    • Số phiếu thu về hợp lệ là 35 phiếu (đạt tỷ lệ 70%).
    • Cơ cấu mẫu khảo sát đảm bảo tính đại diện về địa lý (Bắc - Nam), ngành sản xuất và đối tác liên doanh.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                     CƠ CẤU MẪU KHẢO SÁT (N = 35 DNLD)                              |
+---------------------------------------+-------+---------+--------------------+-------+-------------+
| Lĩnh vực sản xuất                     | Số DN | Tỷ lệ % | Đối tác liên doanh | Số DN | Tỷ lệ %     |
+---------------------------------------+-------+---------+--------------------+-------+-------------+
| Xây dựng và vật liệu xây dựng         | 10    | 28,6%   | Nhật Bản           | 12    | 34,3%       |
| Thực phẩm và đồ uống                  | 9     | 25,7%   | Trung Quốc         | 6     | 17,1%       |
| Sản xuất ô tô, xe máy                 | 7     | 20,0%   | Hàn Quốc           | 5     | 14,3%       |
| Dệt, may                              | 6     | 17,1%   | Singapore          | 4     | 11,4%       |
| Điện tử, viễn thông, thiết bị điện    | 3     | 8,6%    | Thái Lan           | 3     | 8,6%        |
|                                       |       |         | Đài Loan           | 1     | 2,9%        |
|                                       |       |         | Australia          | 1     | 2,9%        |
|                                       |       |         | Đức                | 1     | 2,9%        |
|                                       |       |         | Đan Mạch           | 1     | 2,9%        |
|                                       |       |         | Hà Lan             | 1     | 2,9%        |
+---------------------------------------+-------+---------+--------------------+-------+-------------+
| Tổng cộng                             | 35    | 100,0%  | Tổng cộng          | 35    | 100,0%      |
+---------------------------------------+-------+---------+--------------------+-------+-------------+

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về DNLD và phân tích BCTC trong môi trường liên doanh quốc tế:

  1. Khái quát và đặc trưng DNLD: Làm rõ các thuộc tính kinh doanh (đồng góp vốn, đồng quản lý, chia sẻ rủi ro và phân chia kết quả) và thuộc tính pháp lý (hoạt động theo luật nước sở tại, mô hình TNHH hoặc cổ phần, ràng buộc bởi hợp đồng liên doanh và điều lệ DN).
  2. Cơ sở dữ liệu phân tích BCTC:
    • Hệ thống BCTC áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (gồm Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả HĐKD Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN).
    • Hệ thống BCTC hợp nhất theo Thông tư 202/2014/TT-BTC đối với các mô hình tập đoàn, công ty mẹ - con.
    • BCTC kiểm toán bắt buộc theo Luật Kiểm toán độc lập 2012 và các dữ liệu kế toán quản trị, thông tin kinh tế vĩ mô.
  3. Quy trình tổ chức phân tích BCTC: Xác lập quy trình gồm 3 giai đoạn:
    • Chuẩn bị phân tích: Xây dựng kế hoạch, xác định loại hình (phân tích trước, phân tích tác nghiệp, phân tích sau), phạm vi (bộ phận hoặc tổng thể), thu thập và kiểm tra chất lượng tài liệu.
    • Tiến hành phân tích: Đánh giá khái quát, phân tích nhân tố ảnh hưởng, tổng hợp kết quả.
    • Kết thúc phân tích: Rút ra kết luận, lập báo cáo phân tích và hoàn thiện hồ sơ lưu trữ.
  4. Hệ thống phương pháp phân tích: Trình bày chi tiết các phương pháp: so sánh (so sánh ngang, so sánh dọc), chi tiết hóa chỉ tiêu, liên hệ cân đối, phương pháp đồ thị, phương pháp loại trừ, mô hình phân tích Dupont và các kỹ thuật dự báo (toán xác suất, phân tích độ nhạy, mô hình Z-score của Altman, mô hình hồi quy, quy hoạch tuyến tính).
    • Mô hình Dupont biến đổi phân tích chỉ tiêu ROE: $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$
  5. Nội dung phân tích BCTC: Luận án đề xuất khung nội dung gồm: Đánh giá khái quát tài chính (huy động vốn, sử dụng tài sản), phân tích cấu trúc tài chính và bảo đảm vốn, phân tích công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh, phân tích lưu chuyển tiền tệ, phân tích rủi ro tài chính, phân tích tăng trưởng và dự báo tài chính.
  6. Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút bài học kinh nghiệm phân tích BCTC từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển để vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng phân tích BCTC dựa trên kết quả khảo sát 35 DNLD sản xuất và phân tích số liệu thực tế tại các doanh nghiệp điển hình giai đoạn 2011 - 2014:

  1. Tổng quan về DN sản xuất liên doanh: Đánh giá quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức quản lý của các DNLD sản xuất theo mô hình công ty TNHH và công ty cổ phần.
  2. Thực trạng tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích:
    • Về tổ chức phân tích: Phần lớn các DN chưa xây dựng phòng ban phân tích độc lập; công tác phân tích chủ yếu do phòng kế toán kiêm nhiệm; việc lập kế hoạch phân tích chưa định kỳ và thiếu hệ thống hóa.
    • Về phương pháp phân tích: Chủ yếu dừng lại ở phương pháp so sánh số học giản đơn và tính các tỷ số tài chính cơ bản. Rất ít DN ứng dụng mô hình Dupont mở rộng, phương pháp đồ thị trực quan, phân tích độ nhạy hoặc các mô hình dự báo định lượng.
    • Về nội dung phân tích: Tập trung vào các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và khả năng thanh toán ngắn hạn. Bỏ ngỏ hoặc phân tích rất sơ sài các mảng: phân tích chất lượng dòng tiền từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích an toàn tài chính dài hạn, rủi ro đòn bẩy và dự báo nhu cầu vốn.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                      CÁC DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH ĐƯỢC PHÂN TÍCH THỰC TẾ TRONG LUẬN ÁN               |
+------------------------------------------------------+---------------------------------------------+
| Doanh nghiệp điển hình                               | Nội dung và chỉ tiêu phân tích minh họa     |
+------------------------------------------------------+---------------------------------------------+
| Công ty LD Singing Việt Nam                          | Tự chủ tài chính, khả năng sinh lời,        |
|                                                      | khả năng thu hồi nợ                         |
| Công ty TCE Vina Denim                               | Khả năng thanh toán, khả năng tạo tiền,     |
|                                                      | phân tích dòng lưu chuyển tiền              |
| Công ty LD sản xuất thiết bị điện Miền Bắc           | Thanh toán, khả năng sinh lời, cơ cấu       |
|                                                      | tài sản - nguồn vốn, phân tích Dupont ROE,  |
|                                                      | tình hình tăng trưởng                       |
| Công ty Yamaha Việt Nam                              | Phân tích các tỷ suất sinh lời              |
| Công ty TNHH Dệt vải len Đông Nam                    | Phân tích khả năng sinh lời                 |
| Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long   | Cơ cấu tài sản - nguồn vốn (2014), huy động |
|                                                      | vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, cân bằng     |
|                                                      | tài chính theo ổn định nguồn tài trợ        |
| Công ty xi măng Chifon Hải Phòng                     | Kết quả HĐKD, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu,  |
|                                                      | tỷ lệ % trên doanh thu, lập dự báo Báo cáo  |
|                                                      | KQKD và BCĐKT năm 2015                      |
+------------------------------------------------------+---------------------------------------------+
  1. Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Cung cấp được các số liệu tài chính cơ bản cho ban giám đốc và các bên liên doanh; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp BCTC kiểm toán theo luật định.
    • Hạn chế: Phân tích mang tính đối phó, thiếu tính dự báo; chưa có sự gắn kết giữa kết quả phân tích BCTC với các quyết định kinh doanh chiến lược; thông tin cung cấp cho các bên liên doanh chưa đảm bảo tính minh bạch và kịp thời.
    • Nguyên nhân: Do sự khác biệt về văn hóa quản lý giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài; tính chất nhạy cảm của các vấn đề chuyển giá, trốn thuế, chi phí môi trường; trình độ chuyên môn của đội ngũ phân tích tài chính còn hạn chế; cơ sở dữ liệu ngành của Việt Nam chưa hoàn thiện.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công tác phân tích BCTC:

                            HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC                    HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP                HOÀN THIỆN NỘI DUNG
- Chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn     - Kết hợp so sánh ngang - dọc         - Đánh giá huy động vốn & cấu trúc
- Thiết lập kế hoạch phân tích định kỳ- Ứng dụng toàn diện mô hình Dupont   - Phân tích cân bằng tài chính
- Phân định rõ trách nhiệm thực hiện  - Sử dụng phương pháp đồ thị          - Phân tích chất lượng dòng tiền
- Ứng dụng phần mềm kế toán, ERP      - Triển khai phân tích độ nhạy        - Phân tích rủi ro tài chính
                                      - Ứng dụng mô hình Z-score dự báo     - Gắn phân tích với 4 quyết định:
                                                                              + Quyết định đầu tư
                                                                              + Quyết định nguồn tài trợ
                                                                              + Quyết định phân phối lợi nhuận
                                                                              + Quyết định chính sách giá
  1. Hoàn thiện tổ chức phân tích:
    • Chuẩn hóa quy trình phân tích BCTC theo sơ đồ khoa học (Chuẩn bị $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Kết thúc).
    • Xây dựng quy chế phối hợp giữa bộ phận kế toán, tài chính và các phòng ban chức năng; xác định rõ thời hạn và trách nhiệm lập báo cáo phân tích định kỳ (tháng, quý, năm).
    • Đẩy mạnh tin học hóa, tích hợp công cụ phân tích tự động trên hệ thống ERP doanh nghiệp.
  2. Hoàn thiện phương pháp phân tích:
    • Kết hợp linh hoạt giữa phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và chi tiết hóa chỉ tiêu theo không gian, thời gian và sản phẩm.
    • Khai thác tối đa mô hình phân tích Dupont đa nhân tố để bóc tách nguyên nhân tác động đến ROE, ROA.
    • Đưa phương pháp đồ thị vào báo cáo tài chính để trực quan hóa xu hướng biến động.
    • Ứng dụng các phương pháp phân tích định lượng hiện đại: phân tích độ nhạy, mô hình xác suất, chỉ số Z-score để cảnh báo rủi ro tài chính và nguy cơ mất an toàn thanh toán.
  3. Hoàn thiện nội dung phân tích:
    • Đánh giá khái quát và cấu trúc vốn: Hoàn thiện kỹ thuật đánh giá huy động vốn, cấu trúc tài sản - nguồn vốn, phân tích cân bằng tài chính theo góc độ ổn định nguồn tài trợ.
    • Phân tích lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá khả năng tạo tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh, chất lượng lợi nhuận và mức độ trang trải dòng tiền cho các khoản nợ đến hạn.
    • Phân tích rủi ro và tăng trưởng: Xác định ngưỡng an toàn đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh; đo lường tốc độ tăng trưởng bền vững.
    • Vận dụng chỉ tiêu phân tích vào việc ra các quyết định quản trị chiến lược:
      • Quyết định đầu tư (lựa chọn phương án mua sắm TSCĐ, mở rộng quy mô).
      • Quyết định cấu trúc nguồn tài trợ (tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu tối ưu).
      • Quyết định phân phối lợi nhuận (chia cổ tức hay giữ lại tái đầu tư giữa các bên liên doanh).
      • Quyết định chính sách giá bán và quản trị chi phí sản xuất.
    • Dự báo BCTC: Ứng dụng kỹ thuật tỷ lệ % trên doanh thu để lập Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán dự báo cho các năm tiếp theo (minh họa cụ thể tại Công ty xi măng Chifon Hải Phòng).
  4. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống pháp lý về đầu tư, thuế và kiểm soát chuyển giá; cập nhật chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hài hòa với chuẩn mực quốc tế (IFRS); nâng cấp hệ thống thông tin thống kê dữ liệu ngành.
    • Về phía các tổ chức, hiệp hội: Cung cấp các chỉ số tài chính trung bình ngành để làm hệ số tham chiếu tin cậy cho các doanh nghiệp.
    • Về phía Doanh nghiệp liên doanh: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tài chính kế toán; xây dựng môi trường quản trị minh bạch, hài hòa lợi ích giữa đối tác trong nước và đối tác nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phân tích BCTC gắn liền với đặc thù của loại hình DNLD với nước ngoài (loại hình mang tính chất quốc tế, đồng sở hữu, đồng kiểm soát và chia sẻ rủi ro).
  • Xác lập khung nội dung và quy trình phân tích BCTC chuyên biệt cho các DN sản xuất liên doanh, kết hợp chặt chẽ giữa các chỉ tiêu tài chính truyền thống với các mô hình phân tích định lượng hiện đại (Dupont, độ nhạy, Z-score, phân tích dự báo).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng phân tích BCTC tại 35 DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014, chỉ rõ những điểm nghẽn về phương pháp và nội dung phân tích.
  • Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm cụ thể qua chuỗi số liệu tài chính của các công ty liên doanh lớn trong các ngành dệt may, thiết bị điện, ô tô - xe máy, xi măng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao, hướng dẫn chi tiết cách thức vận dụng các chỉ tiêu phân tích BCTC phục vụ trực tiếp cho 4 nhóm quyết định quản trị cốt lõi: quyết định đầu tư, nguồn tài trợ, phân phối lợi nhuận và chính sách giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô mẫu khảo sát: Do hạn chế về thời gian và tính chất bảo mật thông tin tài chính nhạy cảm của các DNLD (các vấn đề chuyển giá, chi phí môi trường, phân phối lợi nhuận), số lượng phiếu khảo sát thu về hợp lệ đạt 35 DN.
  • Dữ liệu thực nghiệm: Dữ liệu phân tích thực tế dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2014, chủ yếu tập trung vào các DN sản xuất liên doanh tại một số ngành trọng điểm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát với quy mô mẫu lớn hơn trên toàn bộ các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả DN 100% vốn FDI và các DN dịch vụ, thương mại).
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp và công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) để nâng cao độ chính xác trong dự báo tài chính và đánh giá rủi ro phá sản của các DN FDI tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà quản trị và Kế toán trưởng tại các DNLD / FDI: Cung cấp tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình phân tích BCTC, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích và ứng dụng kết quả phân tích vào điều hành SXKD.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Nguồn tư liệu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính doanh nghiệp về phương pháp luận khảo sát thực tế và kỹ thuật bóc tách BCTC DNLD.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Tổng cục Thuế): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính tại khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài, phục vụ việc hoàn thiện chính sách giám sát và chống chuyển giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc trưng cơ bản nào của doanh nghiệp liên doanh chi phối trực tiếp đến việc phân tích BCTC?

Doanh nghiệp liên doanh có đặc trưng cốt lõi là các bên cùng tham gia góp vốn, cùng quản trị điều hành, cùng chia sẻ rủi ro và cùng phân chia lợi nhuận theo thỏa thuận hợp đồng. Điều này đòi hỏi công tác phân tích BCTC không chỉ đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng thể mà phải cung cấp thông tin minh bạch về cơ cấu vốn, sự an toàn tài chính, tính hợp lý của chi phí và làm căn cứ xác thực cho việc phân phối lợi nhuận giữa các bên đối tác có quốc tịch khác nhau.

2. Mẫu khảo sát của luận án được phân bổ như thế nào?

Luận án khảo sát 35 DN sản xuất liên doanh hợp lệ thuộc 5 nhóm ngành: Xây dựng & vật liệu xây dựng (28,6%), Thực phẩm & đồ uống (25,7%), Sản xuất ô tô & xe máy (20,0%), Dệt may (17,1%) và Điện tử - thiết bị điện (8,6%). Về đối tác liên doanh, các DN Nhật Bản chiếm tỷ trọng cao nhất (34,3%), tiếp theo là Trung Quốc (17,1%), Hàn Quốc (14,3%), Singapore (11,4%), Thái Lan (8,6%) cùng các đối tác từ Đài Loan, Australia, Đức, Đan Mạch, Hà Lan (mỗi đối tác 2,9%).

3. Luận án đã minh họa thực nghiệm phân tích BCTC tại những doanh nghiệp cụ thể nào?

Luận án phân tích số liệu thực tế tại nhiều công ty liên doanh điển hình: Công ty LD Singing Việt Nam (tự chủ tài chính, khả năng thu hồi nợ, sinh lời), Công ty TCE Vina Denim (khả năng thanh toán, tạo tiền, lưu chuyển tiền tệ), Công ty LD sản xuất thiết bị điện Miền Bắc (thanh toán, sinh lời, Dupont ROE, tăng trưởng), Công ty Yamaha Việt Nam và Công ty TNHH Dệt vải len Đông Nam (khả năng sinh lời), Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long (cơ cấu tài sản - nguồn vốn, huy động vốn, cân bằng tài chính) và Công ty xi măng Chifon Hải Phòng (kết quả kinh doanh, dự báo Báo cáo KQKD và BCĐKT năm 2015).

4. Mô hình Dupont được triển khai như thế nào trong luận án?

Luận án sử dụng phương pháp Dupont để phân rã tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của 3 nhân tố: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS), Số vòng quay của tài sản và Đòn bẩy tài chính bình quân. Qua đó giúp nhà quản lý xác định rõ mức độ tác động của từng nhân tố kinh doanh và tài chính đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.

5. Luận án đề xuất gắn kết kết quả phân tích BCTC với những quyết định quản trị nào?

Luận án đề xuất quy trình vận dụng trực tiếp các chỉ tiêu phân tích BCTC vào 4 quyết định tài chính doanh nghiệp: (1) Quyết định đầu tư mở rộng; (2) Quyết định lựa chọn cấu trúc nguồn tài trợ; (3) Quyết định chính sách phân phối lợi nhuận giữa các bên liên doanh; (4) Quyết định định giá bán sản phẩm và kiểm soát giá thành.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Hồng Anh đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích BCTC tại các DN sản xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu tại 35 DNLD giai đoạn 2011 - 2014, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu và hạn chế trong công tác tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích BCTC. Hệ thống giải pháp được luận án đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết phân tích tài chính với việc ra các quyết định quản trị chiến lược, đóng góp tích cực cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp FDI trong giai đoạn hội nhập.