phần mở đầu, kết luận và 03 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống quản lý chất lƣợng (HTQLCL) ISO và công tác nghiệm thu – thanh, quyết toán hợp đồng. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác nghiệm thu – thanh, quyết toán hợp đồng tại Công ty CPXD số mƣời tám Thăng Long. Chƣơng 3: Vận dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 để hoàn thiện quy trình nghiệm thu – thanh, quyết toán hợp đồng tại Công ty CPXD số mƣời tám Thăng Long.
4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG (HTQLCL) ISO VÀ CÔNG TÁC NGHIỆM THU – THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG (HTQLCL) ISO.1 Giới thiệu chung về ISO.1 Khái niệm về ISO 9000. ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lƣợng do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Standard Organization) xây dựng và ban hành nhằm đƣa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lƣợng đƣợc quốc tế thừa nhận để giúp các tổ chức thuộc mọi loại hình và qui mô áp dụng, vận hành có hiệu quả. Theo quy định của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế thì tất cả các tiêu chuẩn cần phải đƣợc hội đồng kỹ thuật TC/TS xem xét lại tối thiểu 5 năm một lần để rà soát lại mức độ phù hợp của tiêu chuẩn với thực tế hiện tại và xu hƣớng trong tƣơng lai. Việc xem xét có thể đƣa đến quyết định không thay đổi, sửa đổi hay hủy bỏ tiêu chuẩn.
Khái niệm về ISO 9001:2008. ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lƣợng tại các tổ chức/doanh nghiệp. ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lƣợng nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức ISO ban hành vào ngày 15/11/2008 (gọi tắt là phiên bản năm 2008). Chứng nhận ISO 9001:2008 là chứng nhận cho hệ thống quản lý của tổ chức, không phải là chứng nhận cho sản phẩm.
Lập kế hoạch chất lượng: Các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất lƣợng cũng nhƣ yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ chất lƣợng. Lập kế hoạch chất lƣợng bao gồm: 5 - Lập kế hoạch sản phẩm là xác định, phân loại và cân nhắc mức độ quan trọng của các đặc trƣng chất lƣợng, cũng nhƣ thiết lập các mục tiêu, yêu cầu chất lƣợng và những điều buộc phải thực hiện. - Lập kế hoạch quản lí và tác nghiệp là chuẩn bị cho việc áp dụng hệ chất lƣợng, bao gồm công tác tổ chức và lập tiến độ. - Chuẩn bị phƣơng án chất lƣợng và đề ra những quy định để cải tiến chất lƣợng.
Các phiên bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và 9001. Các phiên bản bộ tiêu chuẩn ISO 9000: - Phiên bản đầu tiên của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ra đời năm 1987. - Bản soát xét lần 1 vào năm 1994 của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn. + ISO 8420: Thuật ngữ và định nghĩa.
+ ISO 9000: Hƣớng dẫn việc lựa chọn và sử dụng bộ tiêu chuẩn. + ISO 9004: Các yếu tố của hệ thống chất lƣợng và quản lý chất lƣợng. + ISO 9001: Mô hình cho đảm bảo chất lƣợng - Thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ. + ISO 9002: Mô hình cho đảm bảo chất lƣợng - Phát triển, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ.
+ ISO 9003: Mô hình cho đảm bảo chất lƣợng - Trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng. MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ISO 9001 ISO 9002 ISO 9003 Thiết kế Cung ứng Thử nghiệm Sản xuất Dịch vụ Hình 1.1: Sơ đồ phạm vi ứng dụng các tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản trƣớc năm 2000 6 CÁC YẾU TỐ CHẤT LƢỢNG ISO 9000 T.T Tên yếu tố chất lƣợng ISO ISO ISO 9001 9002 9003 1 Trách nhiệm của lãnh đạo 2 Hệ thống chất lƣợng 3 Xem xét hợp đồng 4 Kiểm soát thiết kế 5 Kiểm soát tài liệu và dữ liệu 6 Mua sản phẩm, vật tƣ 7 K.soát sản phấm khách cấp 8 Xác định nguồn gốc vật liệu 9 Kiểm soát quá trình 10 Kiểm tra và thử nghiệm Kiểm soát thiết bị kiểm tra, đo lƣờng và thử 11 nghiệm 12 Trạng thái thử nghiệm 13 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp 14 Hành động khắc phục và phòng ngừa Xếp dỡ, lƣu kho, bao gói, bảo quản và giao 15 Hàng 16 Kiểm soát hồ sơ chất lƣợng 17 Đánh giá chất lƣợng nội bộ 18 Bồi dƣờng, đào tạo 19 Dịch vụ 20 Tính toán, thống kê Bảng 1. Các yếu tố chất lƣợng trong bộ ISO 9000 phiên bản trƣớc năm 2000 - Bản soát xét lần 2 vào năm 2000 của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn. + ISO 9000: Hệ thống quản lý chất lƣợng – Cơ sở và từ vựng.
+ ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lƣợng – Các yêu cầu (T/C dùng để đánh giá). + ISO 9004: Hệ thống quản lý chất lƣợng – Hƣớng dẫn cải tiến. + ISO 19011: Hƣớng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lƣợng. - Bản soát xét lần 3 và đã thay đổi lại tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thành ISO 9000:2005 và tiêu chuẩn ISO 9001:2000 thành ISO 9001:2008 bao gồm hệ thống tiêu chuẩn.
+ ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lƣợng - Cơ sở và từ vựng. 7 + ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lƣợng - Các yêu cầu. + ISO 9004: 2009 Quản lý cho sự thành công lâu dài của tổ chức - Phƣơng pháp tiếp cận trong quản lý chất lƣợng. + ISO 19011: 2011 Hƣớng dẫn đánh giá hệ thống quản lý.
CÁC TIÊU CHUẨN CỦA BỘ ISO 9000 Hình 1. Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 1. Các phiên bản ISO 9001. Đây là phiên bản hiện hành của ISO 9001.
8 TÓM TẮT LỊCH SỬ SOÁT XÉT CÁC BỘ ISO 9000 Phiên bản Phiên bản Phiên bản Tên tiêu chuẩn năm 1994 năm 2000 năm 2008 HTQLCL – Cơ sở & từ ISO 9000:1994 ISO 9000: 2000 ISO 9000: 2005 vựng ISO 9001: 1994 ISO 9001: 2000 Hệ thống quản lý chất ISO 9002: 1994 (bao gồm ISO ISO 9001: 2008 lƣợng (HTQLCL) – Các ISO 9003: 1994 9001/ 9002/ 9003) yêu cầu Quản lý tổ chức thành ISO 9004: 1994 ISO 9004: 2000 ISO 9004:2009 công bền vững Hƣớng dẫn đánh giá ISO 10011: 1990/1 ISO 19011: 2002 ISO 19011:2011 HTQLCL. Lịch sử soát xét bộ tiêu chuẩn ISO 9000 1. Lịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization for Standardization- ISO) đƣợc thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thuỵ sĩ.
ISO có khoảng hơn 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và ban hành ra các tiêu chuẩn. Cho đến nay, các ban kỹ thuật đã ban hành hơn 13.500 tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn về quản lý. Tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật TC 176 ban hành lần đầu vào năm 1987, được sửa đổi 3 lần vào năm 1994; 2000 và 2008. Hiện nay có hơn 150 nƣớc tham gia vào tổ chức quốc tế này.
Việt Nam tham gia vào ISO từ năm 1987. ISO 9001: 2008, Quality management system- Requirements (Hệ thống quản lý chất lƣợng- Các yêu cầu), là phiên bản thứ 4 của tiêu chuẩn và đã trở thành chuẩn mực toàn cầu, đảm bảo khả năng thỏa mãn các yêu cầu về chất lƣợng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng trong các mối quan hệ nhà cung cấp-khách hàng. Những thay đổi lớn về cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 dẫn đến việc hình thành tiêu chuẩn ISO 9001:2008: - Từ 3 tiêu chuẩn (ISO 9001/2/3) nay chỉ còn một tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (Soát xét lần 2 năm 2000) và tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (Soát xét lần 3 năm 2008). - Từ 20 yêu cầu, giờ đây tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tập trung vào 5 yêu cầu.
+ Yêu cầu 4: Khái quát chung về các yêu cầu hệ thống chất lƣợng. 9 + Yêu cầu 5: Trách nhiệm của lãnh đạo. + Yêu cầu 6: Quản lý nguồn lực. + Yêu cầu 7 : Quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Yêu cầu 8: Đo lƣờng, phân tích cải tiến - Các yêu cầu từ 5 đến 8 đƣợc minh hoạ bằng mô hình cách tiếp cận theo quá trình (hình1. Mô hình này thừa nhận khách hàng đóng vai trò đáng kể trong việc xác định các yêu cầu nhƣ các yếu tố đầu vào. Cần thiết phải giám sát sự thoả mãn của khách hàng để đánh giá và xác nhận xem các yêu cầu của khách hàng đƣợc đáp ứng hay không. - Tổ chức chỉ có thể không áp dụng (loại trừ) một số yêu cầu của hệ thống quản lý chất lƣợng nếu nhƣ việc không áp dụng này không làm ảnh hƣởng đến năng lực cung cấp sản phẩm thoả mãn yêu cầu khách hàng hoặc các yêu cầu luật định.
Việc loại trừ này đƣợc giới hạn cho yêu cầu 7 và mức độ loại trừ tuỳ thuộc vào: + Bản chất sản phẩm của tổ chức. + Các yêu cầu của khách hàng. + Các yêu cầu luật định. Nội dung yêu cầu 5 đến 8 của tiêu chuẩn ISO 9001:2008: Trách nhiệm của lãnh đạo.
- Lãnh đạo cấp cao phải đƣa ra những bằng chứng về cam kết phát triển và cải tiến hệ thống quản lý chất lƣợng. Bằng chứng phải cho thấy sự truyền đạt trong toàn tổ chức về tầm quan trọng của việc thoả mãn những nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ những yêu cầu pháp lý. - Mục tiêu chất lƣợng có thể đo lƣờng đƣợc và phù hợp với chính sách chất lƣợng và trong đó cam kết và cải tiến liên tục. - Kế hoạch chất lƣợng phải bao gồm cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lƣợng.
- Lãnh đạo cấp cao phải đảm bảo rằng các yêu cầu và mong đợi của khách hàng phải đƣợc xác định, đƣợc chuyển thành các yêu cầu và phải đƣợc thoả mãn với mục tiêu đạt đƣợc sự hài lòng của khách hàng. 10 - Lãnh đạo phải đảm bảo sự trao đổi giữa các quá trình của hệ thống quản lý chất lƣợng và tính hiệu quả của quá trình của các bên liên quan và giữa các bộ phận chức năng trong tổ chức. Quản lý nguồn lực. - Tổ chức phải nhận biết, cung cấp và duy trì những điều kiện/ nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc sự phù hợp của sản phẩm, bao gồm: điều kiện không gian làm việc và cơ sở vật chất liên quan, trang thiết bị, phần cứng và phần mềm, các dịch vụ hỗ trợ.
- Tổ chức phải nhận biết và quản lý môi trƣờng làm việc về nhân sự và vật chất cần thiết để đạt đƣợc sự phù hợp của sản phẩm. Quá trình hình thành sản phẩm.