Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, các tổ chức giáo dục và đào tạo ngày càng chú trọng việc ứng dụng Internet và truyền thông số vào hoạt động kinh doanh. Nền tảng mạng xã hội Facebook với cơ sở người dùng lớn, khả năng tương tác hai chiều và hệ sinh thái quảng cáo chuyên sâu đã trở thành kênh tiếp thị chủ lực tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê từ Hootsuite và We Are Social (tháng 1/2019) được tác giả dẫn dụng, Việt Nam có 64 triệu người sử dụng Internet trên tổng số 96,96 triệu dân (chiếm 66%), trong đó 62 triệu người dùng mạng xã hội và 58 triệu người truy cập thông qua thiết bị di động; thời gian trung bình dành cho mạng xã hội đạt 2 giờ 32 phút mỗi ngày. Đến năm 2023, số lượng người dùng mạng xã hội tăng lên 64,4 triệu người (chiếm 89% dân số trưởng thành), trong đó Facebook là nền tảng phổ biến nhất với tỷ lệ tiếp cận 91,6% người dùng Internet và đóng góp 66,79% lưu lượng truy cập từ mạng xã hội chuyển tiếp về các website.

Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh và kỹ năng quản trị tại Việt Nam. Doanh nghiệp đã sớm khai thác nền tảng Facebook thông qua hệ thống fanpage vệ tinh, cộng đồng học tập trực tuyến, các sự kiện phát sóng trực tiếp (livestream) và quảng cáo trả phí (Facebook Ads). Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại đơn vị đã bộc lộ những hạn chế: nội dung bài đăng rơi vào trạng thái bão hòa, tỷ lệ tương tác tự nhiên có xu hướng suy giảm, chi phí tiếp thị tăng cao do cạnh tranh giá thầu, xảy ra hiện tượng xung đột nội bộ giữa các mảng kinh doanh khi đấu thầu quảng cáo và trải nghiệm khách hàng tại một số phân khúc chưa liền mạch. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, khóa luận được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trên Facebook cho đơn vị.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động Marketing trên mạng xã hội Facebook tại Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể được xác định theo 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động marketing trên mạng xã hội Facebook.
  2. Phân tích thực trạng về hoạt động Marketing trên mạng xã hội Facebook tại Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing trên mạng xã hội Facebook tại Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing trên mạng xã hội Facebook của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster (trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội và hệ thống cơ sở trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2026 – 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị marketing mạng xã hội đã được công bố:

  • Khái niệm mạng xã hội: Tiếp cận theo định nghĩa của Boyd và Ellison (2007, 2017) về dịch vụ trực tuyến thiết lập hồ sơ và kết nối xã hội; khung pháp lý quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
  • Đặc trưng mạng xã hội: Mô hình 5 trụ cột của Antony Mayfield (2008) gồm tương tác đa chiều, cấu trúc mạng lưới định danh, nội dung do người dùng khởi tạo (UGC - Akar và Topcu, 2011), khả năng phát tán cấp số nhân (Jonah Berger, 2012) và cơ chế cá nhân hóa trải nghiệm qua thuật toán học máy.
  • Mô hình tiếp thị trên mạng xã hội (SMM): Kế thừa định nghĩa của Kaplan và Haenlein (2010), Ibrahim và cộng sự (2020); mô hình 5 thành tố chất lượng SMM của Kim và Ko (2012), Godey và cộng sự (2016) bao gồm: Tính xu hướng (Trendiness), Tính giải trí (Entertainment), Tính tương tác (Interaction), Tính truyền miệng (Word-of-mouth), và Tính tùy biến (Customization); cùng kết quả khảo sát ứng dụng của Trần Thị Kim Dung (2021) trên 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
  • Chiến lược nội dung và quảng cáo: Lý thuyết Content Marketing của Pulizzi (2023), cấu trúc 3 dạng nội dung (bán hàng, chia sẻ thông tin, tương tác) theo Giáo trình Marketing căn bản (Trần Minh Đạo, 2020) và Giáo trình Quản trị Marketing (Nguyễn Viết Lâm, 2022); mô hình quảng cáo mục tiêu (Targeted Advertising) và hành trình 5A (Aware - Appeal - Ask - Act - Advocate) trong Marketing 4.0 và Marketing 5.0 của Philip Kotler và Gary Armstrong (2021); hệ thống 3 nhóm mục tiêu quảng cáo Facebook (Nhận biết, Cân nhắc/Tương tác, Chuyển đổi) theo báo cáo thực tiễn từ CleverAds (2025).
  • Các phương thức hỗ trợ: Thương mại đối thoại (Conversational Commerce), phát sóng trực tiếp (Livestream/Shoppertainment), tiếp thị cộng đồng kín qua Facebook Groups (Dark Social, Co-creation); hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (Reach, Engagement, Conversion Rate, CPM, CPC, ROAS, Retention Rate) từ Hootsuite, HubSpot, West (2026) và Baker (2025); quy trình 7 bước hoạch định kế hoạch tiếp thị theo mục tiêu SMART.
  • Các yếu tố môi trường: Môi trường kinh tế; môi trường pháp lý - bảo mật dữ liệu (Nghị định số 13/2023/NĐ-CP, Luật An ninh mạng, GDPR, hạn chế theo dõi của iOS theo Forrester, 2025); môi trường văn hóa (Hofstede, 2011; nghiên cứu của Đại học Ngoại thương FTU, 2022); môi trường công nghệ (Big Data, AI, Machine Learning); môi trường vi mô gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh (Chaffey, 2022) và nhà cung ứng (Kotler và Keller, 2016).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ từ các phòng ban của Công ty Langmaster (báo cáo tài chính, thống kê phòng Marketing, hồ sơ phòng Hành chính - Nhân sự, dữ liệu vận hành fanpage) và nguồn bên ngoài (sách chuyên khảo, giáo trình, báo cáo ngành của We Are Social, Hootsuite, Sprout Social, Forrester, CleverAds).
  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Phân loại, kết nối và diễn giải các nguồn lý thuyết và số liệu thứ cấp nhằm phục vụ trực tiếp cho mục tiêu đánh giá hoạt động marketing mạng xã hội.
  • Phương pháp phân tích so sánh: So sánh biến động các chỉ tiêu tài chính, chi phí marketing, giá thầu quảng cáo (CPM) và các chỉ số truyền thông (lượt tiếp cận, tương tác, phản hồi của người dùng) theo chuỗi thời gian từ năm 2023 đến năm 2025.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, đặc điểm và vai trò của mạng xã hội và marketing trên mạng xã hội Facebook. Tác giả làm rõ cơ chế vận hành của Facebook thông qua 5 yếu tố cốt lõi (xu hướng, giải trí, tương tác, truyền miệng, tùy biến). Tiếp đó, chương phân tích chi tiết 4 trụ cột thực thi tiếp thị trên nền tảng:

  • Hoạt động sáng tạo nội dung (Content Marketing) với 3 phân nhóm chức năng: content bán hàng, content chia sẻ tri thức và content kích thích tương tác.
  • Hoạt động quảng cáo Facebook Ads được cấu trúc theo 3 nhóm mục tiêu: Nhận biết (Awareness), Tương tác và cân nhắc (Engagement & Consideration), Chuyển đổi (Conversion), liên kết chặt chẽ với mô hình hành trình khách hàng 5A của Philip Kotler.
  • Hoạt động bán hàng qua đối thoại (Messenger), Livestream tương tác trực tiếp và thiết lập Facebook Shop.
  • Hoạt động xây dựng hội nhóm (Facebook Groups) nhằm phát triển cộng đồng người dùng trung thành, khai thác giá trị chia sẻ và giảm thiểu chi phí thu hút khách hàng mới (CAC). Chương này cũng thiết lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả tiếp thị số gồm 6 nhóm chỉ tiêu, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch tiếp thị gồm 7 bước (từ xác định mục tiêu SMART đến kiểm soát tối ưu hóa), đồng thời phân tích các tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô và vi mô đến hoạt động marketing số.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ LANGMASTER

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và phân tích hoạt động marketing trên Facebook của đơn vị trong giai đoạn 2023 – 2025:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster (thành lập ngày 11/10/2011, mã số thuế 0105560993, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Tiến Dũng, quy mô 185 nhân sự). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và 3 khối nghiệp vụ: Khối sản phẩm (Phòng R&D, Phòng Đào tạo), Khối kinh doanh (Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh), Khối nội chính (Phòng Hành chính, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán). Hệ sinh thái của doanh nghiệp bao gồm các đơn vị thành viên: Trường Doanh nhân HBR (thành lập ngày 04/05/2019) và Công ty Công nghệ Lang Tech (thành lập ngày 17/05/2019).
  • Tình hình kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng qua các năm, song chi phí tiếp thị cũng gia tăng do giá thầu quảng cáo Facebook bị đẩy lên mức trung bình trên 52.000 VNĐ cho mỗi 1.000 lượt hiển thị (CPM).
  • Thực trạng triển khai tiếp thị Facebook: Doanh nghiệp phân định khách hàng thành hai nhóm: người học ngôn ngữ (học sinh, sinh viên, người đi làm) và nhóm nhà quản trị/lãnh đạo doanh nghiệp. Doanh nghiệp vận hành hệ thống kênh gồm Fanpage "Langmaster", "Học tiếng anh cùng Langmaster", "Sống tích cực mỗi ngày", "Tony Dzung" và "Group cộng đồng Digital Marketing". Hoạt động sáng tạo nội dung đã tích hợp định dạng video ngắn (Reels) và tổ chức các sự kiện Livestream.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Mảng Tiếng Anh giao tiếp Langmaster đối mặt với hiện tượng bão hòa nội dung, hình thức thể hiện lặp lại.
    • Mảng Luyện thi IELTS LangGo chịu áp lực chi phí quảng cáo tăng cao do cạnh tranh gay gắt, đồng thời xuất hiện tình trạng xung đột nội bộ trong đấu thầu quảng cáo giữa các nhánh sản phẩm cùng nhắm vào một nhóm đối tượng.
    • Mảng Trường Doanh nhân HBR ghi nhận sai lệch trong nhắm mục tiêu đối với nhóm khách hàng cao cấp (lãnh đạo doanh nghiệp) và hiện tượng đứt gãy trải nghiệm khách hàng giữa khâu tiếp thị và tư vấn.
    • Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ sự phối hợp dữ liệu liên phòng ban chưa đồng bộ và việc phân bổ ngân sách còn dàn trải; nguyên nhân khách quan do thuật toán Meta biến động và chính sách siết chặt quyền riêng tư dữ liệu cá nhân.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ LANGMASTER

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển giai đoạn 2026 – 2030, tập trung vào mô hình doanh nghiệp giáo dục số (EdTech), tái cấu trúc chiến lược marketing lấy giá trị nội dung làm trung tâm, phân hóa chiến lược giữa các mảng kinh doanh và xây dựng hệ sinh thái đa kênh gắn liền với phát triển cộng đồng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp cho mảng Tiếng Anh giao tiếp Langmaster: Đổi mới cấu trúc nội dung, tăng cường sản xuất định dạng Reels mô phỏng tình huống giao tiếp thực tế và ứng dụng cá nhân hóa để giải quyết hiện tượng bão hòa nội dung.
  2. Giải pháp cho mảng Luyện thi IELTS LangGo: Phân tách tệp đối tượng và bộ từ khóa độc lập nhằm triệt tiêu hiện tượng xung đột nội bộ trong đấu thầu quảng cáo; tối ưu hóa chi phí hiển thị và chuyển đổi qua việc phân bổ lại ngân sách.
  3. Giải pháp cho mảng Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders: Thiết kế nội dung chuyên biệt hướng tới đối tượng phụ huynh, xây dựng các chuỗi tương tác chia sẻ kinh nghiệm giáo dục sớm.
  4. Giải pháp cho Trường Doanh nhân HBR: Tinh chỉnh cơ chế nhắm mục tiêu cho phân khúc khách hàng cao cấp dựa trên việc khai thác dữ liệu tự thân (First-party data); tái thiết kế quy trình chăm sóc khách hàng nhằm khắc phục tình trạng đứt gãy trải nghiệm giữa tương tác trên mạng xã hội và khâu tư vấn chuyên sâu.
  5. Giải pháp chung về mặt hệ thống: Chuẩn hóa quy trình 7 bước lập kế hoạch tiếp thị, tăng cường ứng dụng hệ thống Social CRM và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực marketing.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích các số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2023 – 2025, phản ánh sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và hiệu quả kiểm soát chi phí:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch 2024/2023 Chênh lệch 2025/2024
Tổng doanh thu 513.000 1.983 2.000 +268% (tăng đột phá) +37,06%
Tổng chi phí 420.400 1.100 1.587.400 - +487.400 (+33,5%)
Lợi nhuận trước thuế 92.600 - - - -
Lợi nhuận sau thuế 73.280 347 518.000 - +48,98%

(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự - Kế toán Langmaster, trích từ Bảng 2.3 của khóa luận)

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Doanh thu năm 2024 ghi nhận mức tăng hơn 268% so với năm 2023; bước sang năm 2025, doanh thu tiếp tục tăng trưởng 37,06%.
  • Tổng chi phí năm 2025 tăng thêm 487.400 VNĐ (tương ứng mức tăng 33,5%) so với năm 2024, chịu ảnh hưởng từ chi phí quảng cáo trực tuyến khi giá thầu CPM trung bình trên Facebook vượt mốc 52.000 VNĐ. Điểm đáng ghi nhận trong năm 2025 là tốc độ tăng của chi phí (33,5%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu (37,06%).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2025 tăng 48,98% so với năm 2024, vượt tốc độ tăng doanh thu, cho thấy hiệu quả quản lý chi phí vận hành và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí quảng cáo (ROAS) được cải thiện.

Về đóng góp giải pháp: Khóa luận chỉ ra đúng các điểm nghẽn thực tiễn tại doanh nghiệp và đưa ra hệ thống giải pháp phân hóa theo từng thương hiệu con (Langmaster, IELTS LangGo, BingGo Leaders, Trường Doanh nhân HBR), thay vì áp dụng một công thức tiếp thị chung cho mọi phân khúc.

Đóng góp của đề tài: Công trình góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị nội dung, quảng cáo và quản trị cộng đồng mạng xã hội Facebook trong bối cảnh các quy định bảo mật dữ liệu số (Nghị định số 13/2023/NĐ-CP, hạn chế cookie) đang thay đổi phương thức tiếp thị truyền thống. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tiễn phản ánh các khó khăn đặc thù của doanh nghiệp đào tạo tiếng Anh và kỹ năng khi mở rộng quy mô kinh doanh đa mảng trên môi trường số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được giới hạn trong phạm vi từ năm 2023 đến năm 2025, chưa bao quát được toàn diện chu kỳ biến động dài hạn của thị trường đào tạo EdTech.
  • Nghiên cứu tập trung vào trường hợp điển hình của Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster, do đó một số phát hiện và đề xuất giải pháp có thể mang tính đặc thù cao đối với cơ cấu tổ chức và danh mục sản phẩm của riêng đơn vị này.
  • Các đánh giá thực trạng chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp và dữ liệu quản trị nội bộ do doanh nghiệp cung cấp, chưa triển khai khảo sát định lượng trên diện rộng đối với toàn bộ học viên và người theo dõi trên nền tảng Facebook.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá hoạt động marketing tích hợp đa nền tảng (Omnichannel), phân tích sự phối hợp giữa Facebook với các nền tảng video ngắn khác như TikTok và YouTube.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng (như mô hình phương trình cấu trúc SEM) để đo lường mức độ tác động của từng thành tố tiếp thị mạng xã hội đối với quyết định đăng ký khóa học của người học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh và Thương mại điện tử: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng tiếp thị số tại doanh nghiệp giáo dục, khung lý thuyết về Social Media Marketing và quy trình 7 bước lập kế hoạch tiếp thị.
  • Các chuyên viên và nhà quản lý marketing trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ngôn ngữ và EdTech: Tham khảo các phân tích thực tế về quản trị chi phí quảng cáo Facebook Ads, cách xử lý hiện tượng xung đột nội bộ khi đấu thầu từ khóa/tệp khách hàng giữa các nhánh sản phẩm, và giải pháp phân hóa thông điệp truyền thông cho từng đối tượng người học.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp thực trạng triển khai nội dung đa kênh, phân tích nguyên nhân đội giá thầu CPM và danh mục giải pháp phân loại theo từng đơn vị trực thuộc tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận xác định khách hàng mục tiêu của Langmaster gồm những nhóm nào? Theo Chương 2, khách hàng mục tiêu của công ty được phân định thành hai nhóm chiến lược dựa trên hệ sinh thái sản phẩm: nhóm cá nhân có nhu cầu phát triển năng lực ngôn ngữ (tiếng Anh giao tiếp, luyện thi chứng chỉ, tiếng Anh trẻ em) và nhóm lãnh đạo, cán bộ quản lý có nhu cầu nâng cao tư duy quản trị doanh nghiệp (thuộc Trường Doanh nhân HBR). Cả hai nhóm đều có ý thức phát triển bản thân nhưng khác biệt về hành vi tiếp nhận thông tin và khả năng chi trả.

Hiện tượng xung đột nội bộ trong đấu thầu quảng cáo tại đơn vị xảy ra như thế nào? Văn bản chỉ ra rằng hiện tượng này diễn ra ở mảng Luyện thi IELTS LangGo và các nhánh đào tạo liên quan, khi các nhóm phụ trách sản phẩm cùng thiết lập các chiến dịch Facebook Ads nhắm vào các tệp đối tượng và bộ từ khóa trùng nhau. Điều này khiến các quảng cáo của chính nội bộ công ty tự cạnh tranh giá thầu với nhau trên hệ thống phân phối của Meta, đẩy chi phí CPM trung bình lên trên 52.000 VNĐ và làm suy giảm hiệu quả ngân sách.

Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu nào trong phần cơ sở lý luận? Tác giả viện dẫn Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng để làm rõ khái niệm pháp lý về mạng xã hội tại Việt Nam; đồng thời phân tích tác động của Luật An ninh mạng, Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định GDPR của Liên minh Châu Âu và các chính sách siết chặt theo dõi hành vi của Apple (iOS) đối với sự suy giảm hiệu quả của dữ liệu bên thứ ba.

Tác giả đề xuất giải pháp gì để xử lý sự cố trải nghiệm khách hàng tại Trường Doanh nhân HBR? Tác giả đề xuất khắc phục tình trạng sai lệch trong nhắm mục tiêu đối với tệp khách hàng cao cấp bằng cách chuyển đổi sang khai thác dữ liệu tự thân (First-party data) thu thập qua biểu mẫu và tương tác trực tiếp; đồng thời tái cấu trúc quy trình tư vấn và chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo tính kết nối liên tục, tránh đứt gãy thông tin giữa giai đoạn tiếp cận sơ bộ trên Facebook và giai đoạn tư vấn chuyên sâu.

Hệ sinh thái thương hiệu của Langmaster được mô tả trong khóa luận bao gồm những bộ phận nào? Theo tài liệu, hệ sinh thái của công ty bao gồm: Trung tâm Tiếng Anh giao tiếp Langmaster, Luyện thi IELTS LangGo, Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders, đơn vị tư vấn và đào tạo quản trị doanh nghiệp Trường Doanh nhân HBR (tiền thân là Hrinsider thành lập năm 2016, chính thức thành lập ngày 04/05/2019) và đơn vị giải pháp công nghệ Lang Tech (thành lập ngày 17/05/2019).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tâm đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing trên mạng xã hội Facebook và áp dụng vào đánh giá hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster giai đoạn 2023 – 2025. Công trình nhận diện rõ các điểm nghẽn về bão hòa nội dung, xung đột đấu thầu quảng cáo và đứt gãy điểm chạm khách hàng trong quá trình vận hành tiếp thị số đa phân khúc. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2026 – 2030 được xây dựng có tính phân hóa cho từng mảng sản phẩm, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị marketing trong lĩnh vực đào tạo và công nghệ giáo dục.