Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2010 đã trải qua những bước chuyển mình mạnh mẽ khi thu nhập bình quân đầu người vượt ngưỡng 1000 USD/năm, thúc đẩy xu hướng lựa chọn thực phẩm an toàn, tiện lợi và có lợi cho sức khỏe. Trong bối cảnh công nghệ sản xuất ngày càng đồng đều giữa các đơn vị kinh doanh bánh kẹo, lợi thế cạnh tranh về chất lượng hay giá thành đơn thuần không còn là công cụ duy nhất để chiếm lĩnh thị trường. Yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp chuyển dịch sang năng lực tổ chức mạng lưới bán hàng nhằm đưa sản phẩm tiếp cận nhanh chóng, rộng khắp tới người tiêu dùng.

Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô được thành lập từ năm 1998 theo Quyết định số 699/TM-TCCB của Bộ Thương Mại, với số vốn điều lệ ban đầu 8,5 tỷ đồng và hiện sở hữu cơ sở sản xuất trên 6.000m2 tại Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm, Hà Nội. Sau 3 năm đưa sản phẩm thạch rau câu BIBI ra thị trường, mặt hàng này đã nhanh chóng trở thành dòng sản phẩm chiến lược, đóng góp 28,788 tỷ đồng vào tổng doanh thu năm 2010. Tuy nhiên, hệ thống phân phối thạch BIBI chủ yếu dựa trên mạng lưới bánh kẹo truyền thống sẵn có, bộc lộ sự phân bổ thiếu cân đối giữa các vùng miền và tạo ra sự chồng chéo giữa các cấp bán buôn, bán lẻ.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề tái cấu trúc và hoàn thiện mạng lưới bán hàng cho sản phẩm thạch rau câu BIBI của Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát thị trường nội địa tại ba khu vực trọng điểm gồm Tây Bắc, Đông Bắc - Đồng bằng sông Hồng và Miền Trung - Tây Nguyên; phạm vi thời gian phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2008 - 2010 và định hướng kế hoạch đến năm 2015. Mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình phân phối hỗn hợp, thiết lập lại các tuyến bán hàng nhằm nâng doanh thu thạch BIBI lên 39,468 tỷ đồng vào năm 2011, tăng trưởng 37,10% so với năm 2010, đồng thời đóng góp vào mục tiêu đạt mốc tổng doanh thu toàn doanh nghiệp 110 tỷ đồng vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng có chọn lọc các lý thuyết kinh điển về kênh phân phối và quản trị bán hàng hiện đại để giải quyết bài toán thực tiễn tại doanh nghiệp. Trọng tâm nghiên cứu dựa trên quan điểm quản trị kênh phân phối của Philip Kotler về quy trình thiết kế, lựa chọn thành viên, tạo động lực và kiểm soát mạng lưới nhằm tối ưu hóa chi phí phục vụ khách hàng. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình cấu trúc lực lượng bán hàng của James M. Comer và David Jobber kết hợp Geoff Lancaster, phân loại bốn dạng cấu trúc mạng lưới cơ bản: mô hình theo khu vực địa lý, mô hình theo sản phẩm, mô hình theo khách hàng và mô hình hỗn hợp. Bên cạnh đó, các nguyên lý tổ chức mạng lưới bán hàng thương mại của GS.TS Phạm Vũ Luận được sử dụng làm kim chỉ nam để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động phân phối.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định nghĩa nhất quán xuyên suốt nghiên cứu:

  • Bán hàng và Quản trị bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu hồi giá trị và thỏa mãn nhu cầu người mua; quản trị bán hàng là chuỗi hoạt động hoạch định, tổ chức triển khai và kiểm soát lực lượng bán hàng cùng toàn bộ các hoạt động thương mại nhằm tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận.
  • Mạng lưới bán hàng: Hệ thống tổ chức các mối liên kết bên ngoài đóng vai trò cầu nối đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
  • Điểm bán và Tuyến bán hàng: Điểm bán là nơi trưng bày và giao dịch sản phẩm; tuyến bán là tập hợp các điểm bán trong một phạm vi địa lý nhất định do nhân sự bán hàng chuyên trách phụ trách.
  • Bốn dòng vận động cốt lõi trong mạng lưới: Bao gồm dòng vận động vật chất, dòng thanh toán và sở hữu, dòng thông tin xúc tiến bán hàng và dòng thông tin kiểm soát thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp để đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh chi tiết từ Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2008 đến năm 2010.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu điều tra là 12 phiếu khảo sát gửi tới các cán bộ quản lý cấp cao, lãnh đạo phòng ban và nhân viên kinh doanh trực tiếp. Kết quả thu về 10 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 83,33%. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 10 câu hỏi đối với Ban Giám đốc và các trưởng bộ phận phụ trách kinh doanh, tiếp thị, kế hoạch để làm rõ các bất cập trong quản trị kênh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và so sánh đối chiếu. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính này giúp đánh giá chính xác tác động của cấu trúc mạng lưới tới từng chỉ tiêu tài chính cụ thể của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích toàn diện hoạt động kinh doanh thạch rau câu BIBI giai đoạn 2008 - 2010 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu sản phẩm thạch BIBI đạt mức rất cao nhưng phân bổ mất cân đối nghiêm trọng theo địa bàn. Doanh thu thạch BIBI tăng từ 15,581 tỷ đồng năm 2008 lên 20,262 tỷ đồng năm 2009 (tăng 30,04%) và chạm mức 28,788 tỷ đồng năm 2010 (tăng 42,08%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 35,95%/năm. Tuy nhiên, khu vực Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo với 51,72% tổng doanh thu năm 2010 (tương ứng 14,890 tỷ đồng); khu vực Miền Trung và Tây Nguyên đạt 35,95% (tương ứng 10,349 tỷ đồng); trong khi khu vực Tây Bắc chỉ đạt 12,33% (tương ứng 3,549 tỷ đồng), sụt giảm 2,27% về tỷ trọng so với năm 2009.

Thứ hai, cấu trúc mạng lưới điểm bán phân bổ chưa hợp lý giữa các khu vực. Tính đến hết năm 2010, công ty sở hữu 6 nhà phân phối độc quyền vùng, 35 đại lý và 322 cửa hàng bán buôn, bán lẻ. Tại khu vực Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng, mật độ điểm bán quá dày đặc với 18 đại lý và 166 điểm bán lẻ (chiếm hơn 50% tổng số điểm bán toàn quốc), gây ra sự cạnh tranh nội bộ gay gắt. Ngược lại, tại khu vực Tây Bắc, ba tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên chỉ có duy nhất 1 nhà phân phối độc quyền và 5 điểm bán buôn, bán lẻ, bỏ trống nhiều thị trường tiềm năng.

Thứ ba, chính sách thương mại và năng lực quản lý lực lượng bán hàng chưa tương xứng với quy mô phát triển. Mức chiết khấu hiện tại áp dụng 7% cho nhà phân phối độc quyền (hạn mức nợ 100 triệu đồng), 5% cho đại lý (hạn mức nợ 30 triệu đồng) và 1% - 3% cho cửa hàng bán lẻ. Toàn bộ mạng lưới 363 điểm bán trải dài khắp miền Bắc và miền Trung chỉ do 22 cán bộ nhân viên kinh doanh và tiếp thị phụ trách (chiếm 15% tổng nhân sự công ty), dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu sự giám sát chặt chẽ tại các tuyến bán hàng.

Thứ tư, kết quả điều tra sơ cấp cho thấy 80% người được hỏi nhận định mô hình tổ chức theo địa lý hiện tại không nắm bắt tốt nhu cầu của từng nhóm khách hàng riêng biệt, và 100% đồng thuận việc công ty cần chuyển đổi mô hình mạng lưới bán hàng.

Thảo luận kết quả

Mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý thuần túy từng mang lại ưu điểm tiết kiệm chi phí trong giai đoạn đầu ra mắt sản phẩm BIBI nhờ tận dụng kênh bánh kẹo sẵn có. Tuy nhiên, khi quy mô doanh thu chạm ngưỡng 28,788 tỷ đồng, mô hình này bộc lộ sự thiếu linh hoạt. Số liệu kinh doanh khi được trình bày qua biểu đồ cơ cấu doanh thu theo vùng và bảng phân bổ mật độ điểm bán phản ánh rõ nét sự bất đối xứng: vùng có mật độ điểm bán dày đặc chiếm hơn một nửa doanh số nhưng đang dần bão hòa, trong khi vùng thị trường tiềm năng ở phía Tây Bắc lại chưa được đầu tư đúng mức.

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc thạch rau câu là mặt hàng có tính thời vụ cao, tiêu thụ mạnh nhất từ tháng 2 đến tháng 9, đòi hỏi điều kiện bảo quản nghiêm ngặt. Khi nhân viên kinh doanh phải phụ trách toàn bộ các nhóm khách hàng trên một địa bàn rộng lớn mà thiếu sự phân định chuyên sâu, việc chăm sóc nhà phân phối và đại lý bị phân tán. So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các công ty cùng ngành thực phẩm như Bánh kẹo Hữu Nghị hay Thuốc lá Thăng Long, các đơn vị thành công đều chuyển đổi sớm sang mô hình phân phối kết hợp và thành lập bộ phận chuyên trách để kiểm soát dòng thông tin thị trường, hạn chế xung đột kênh và ứng phó hiệu quả với các đối thủ mạnh như Long Hải, New Choice hay các sản phẩm nhập khẩu tiểu ngạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm hoàn thiện mạng lưới bán hàng cho sản phẩm thạch rau câu BIBI:

Thứ nhất, tái cấu trúc mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng sang dạng hỗn hợp. Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh doanh cần thực hiện chuyển đổi từ mô hình thuần địa lý sang mô hình kết hợp giữa khu vực địa lý và đối tượng khách hàng (kênh nhà phân phối độc quyền, kênh đại lý cấp 1 và kênh bán lẻ/siêu thị) trước quý 2 năm 2011. Thiết lập một tổ chuyên trách quản lý mạng lưới phân phối thuộc Phòng Kinh doanh nhằm tối ưu hóa bốn dòng vận động thương mại và giải quyết nhanh các phản hồi từ thị trường.

Thứ hai, tổ chức và quy hoạch lại các điểm, tuyến bán hàng tại từng khu vực thị trường. Phòng Kinh doanh và Phòng Tiếp thị cần rà soát, cắt giảm các điểm bán lẻ chồng chéo tại khu vực Đông Bắc; đồng thời mở rộng thêm ít nhất 2 nhà phân phối độc quyền và phát triển số điểm bán buôn, bán lẻ tại khu vực Tây Bắc từ 52 điểm lên 85 điểm trong năm 2011. Mục tiêu cụ thể là đưa doanh thu khu vực Tây Bắc đạt 6,926 tỷ đồng trong năm 2011, tăng trưởng 95,15% so với năm 2010.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, chiết khấu và quản lý công nợ. Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Phòng Kinh doanh xây dựng chính sách chiết khấu bậc thang linh hoạt: duy trì mức cơ bản 7% và thưởng thêm từ 1% đến 1,5% doanh số cho các nhà phân phối vượt chỉ tiêu 2 tỷ đồng/năm. Rút ngắn chu kỳ thanh toán công nợ của đại lý từ 45 ngày xuống tối đa 30 ngày, đồng thời hỗ trợ 50% chi phí biển bảng, tủ trưng bày tại các điểm bán trọng điểm nhằm gia tăng độ nhận diện thương hiệu BIBI.

Thứ tư, nâng cao năng lực và phát triển đội ngũ nhân sự bán hàng. Bộ phận Hành chính nhân sự cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng, nâng quy mô lực lượng bán hàng từ 22 người lên 35 người trong giai đoạn 2011 - 2012. Tổ chức định kỳ 4 đợt đào tạo mỗi năm về nghiệp vụ phát triển tuyến bán hàng, kỹ năng đàm phán và quy chuẩn bảo quản thạch rau câu nhằm phục vụ chiến lược tăng trưởng tổng doanh thu công ty đạt 110 tỷ đồng vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, thực phẩm quy mô vừa và nhỏ. Nghiên cứu cung cấp bài học thực tế về việc tận dụng hệ thống phân phối sẵn có để phát triển dòng sản phẩm mới, đồng thời chỉ ra thời điểm then chốt cần tái cấu trúc kênh nhằm tránh bẫy suy giảm hiệu quả do xung đột mạng lưới.

Thứ hai, Giám đốc Kinh doanh và Trưởng phòng Quản lý kênh phân phối. Nghiên cứu mang lại bộ tiêu chuẩn định lượng cụ thể để phân cấp điểm bán: tiêu chí nhà phân phối độc quyền với doanh thu trên 2 tỷ đồng/năm, quy mô từ 25 nhân sự và 6 phương tiện vận tải; tiêu chí đại lý với doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm; cùng các phương án kiểm soát công nợ từ 30 triệu đến 100 triệu đồng.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing. Luận văn là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết kinh điển của Philip Kotler, James M. Comer với thực tiễn số liệu 3 năm của thị trường tiêu dùng Việt Nam.

Thứ tư, Chuyên viên nghiên cứu thị trường và tư vấn phát triển doanh nghiệp. Công trình cung cấp phương pháp khảo sát sơ cấp với bảng hỏi thực chiến, cách thức lượng hóa mức độ hài lòng của nhân viên kinh doanh và mô hình tính toán tốc độ tăng trưởng doanh thu liên hoàn theo từng vùng địa lý.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp cần chuyển đổi từ mô hình mạng lưới theo địa lý sang mô hình hỗn hợp? Mô hình theo địa lý bộc lộ hạn chế khi nhân viên kinh doanh phải quản lý quá nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Khảo sát thực tế cho thấy 80% cán bộ công ty nhận định mô hình cũ không đáp ứng tốt đặc thù từng kênh. Mô hình hỗn hợp kết hợp địa bàn và nhóm khách hàng giúp tối ưu hóa luồng hàng hóa và gia tăng hiệu quả chăm sóc 363 điểm bán.

Tiêu chuẩn để lựa chọn nhà phân phối độc quyền vùng cho sản phẩm thạch BIBI là gì? Doanh nghiệp quy định nhà phân phối độc quyền vùng phải đạt doanh số tối thiểu 2 tỷ đồng/năm, sở hữu từ 25 nhân viên và 6 phương tiện vận chuyển trở lên. Đơn vị đạt chuẩn được hưởng mức chiết khấu 7%, hạn mức công nợ 100 triệu đồng và chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xúc tiến tại địa bàn.

Giải pháp nào xử lý hiện tượng xung đột kênh giữa nhà phân phối và đại lý bán lẻ? Doanh nghiệp áp dụng quy định lấp khoảng trống thị trường bằng hợp đồng kinh tế minh bạch. Công ty chỉ phát triển đại lý trực tiếp tại những địa bàn mà nhà phân phối chưa thể bao phủ, đồng thời áp dụng mức chiết khấu thấp hơn từ 1% đến 3% trả tiền mặt ngay để bảo vệ biên lợi nhuận của nhà phân phối cấp trên.

Mục tiêu tăng trưởng 95,15% doanh thu tại khu vực Tây Bắc năm 2011 dựa trên cơ sở nào? Mục tiêu nâng doanh thu Tây Bắc từ 3,549 tỷ đồng lên 6,926 tỷ đồng dựa trên việc bổ sung thêm 2 nhà phân phối tại vùng trọng điểm và mở rộng mạng lưới bán lẻ từ 52 lên 85 điểm bán. Điều này giúp khai thác nhu cầu tiêu dùng thạch rau câu đang tăng mạnh tại các vùng nông thôn và đô thị mới.

Tính thời vụ của thạch rau câu tác động như thế nào đến việc điều hành mạng lưới bán hàng? Thạch rau câu tiêu thụ mạnh nhất vào mùa nóng từ tháng 2 đến tháng 9. Doanh nghiệp cần chủ động điều phối 22 nhân sự kinh doanh và linh hoạt luân chuyển dòng vốn lưu động để duy trì sản xuất liên tục, đồng thời tận dụng mạng lưới đại lý bánh kẹo sẵn có để giữ vững doanh số vào các tháng thấp điểm.

Kết luận

Nghiên cứu về hoàn thiện mạng lưới bán hàng sản phẩm thạch rau câu BIBI mang lại những kết luận và đóng góp then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị bán hàng, các mô hình tổ chức mạng lưới phân phối và bốn dòng vận động thương mại trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Đánh giá thực chứng kết quả kinh doanh 3 năm giai đoạn 2008 - 2010 với mức tăng trưởng doanh thu thạch BIBI từ 15,581 tỷ đồng lên 28,788 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác ba điểm nghẽn lớn trong hệ thống phân phối: độ bao phủ mất cân đối khi vùng Đông Bắc chiếm 51,72% trong khi Tây Bắc chỉ đạt 12,33%, sự chồng chéo giữa các điểm bán và áp lực quá tải của 22 nhân viên kinh doanh.
  • Thiết lập giải pháp chuyển đổi mô hình mạng lưới bán hàng hỗn hợp, chuẩn hóa chính sách chiết khấu ba cấp từ 1% đến 7% và mở rộng thêm các điểm bán tại vùng Tây Bắc.
  • Hoạch định kế hoạch kinh doanh năm 2011 với mục tiêu doanh thu thạch BIBI đạt 39,468 tỷ đồng và hướng tới mốc tổng doanh thu toàn công ty 110 tỷ đồng vào năm 2015.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn tất việc tái cấu trúc sơ đồ mạng lưới trong quý 1 và quý 2 năm 2011, mở rộng các tuyến bán hàng Tây Bắc trong quý 3 năm 2011 và tổng kết đánh giá hiệu quả vào cuối năm 2011. Các nhà quản trị và chuyên viên kinh doanh có thể áp dụng ngay khung phân tích và các bộ tiêu chuẩn của luận văn để tối ưu hóa hệ thống phân phối thực tế cho doanh nghiệp mình.