Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động marketing đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa năng lực sản xuất của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường mục tiêu. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), việc áp dụng các công cụ marketing đòi hỏi sự linh hoạt nhằm tối ưu hóa nguồn lực hạn chế trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn lớn.
Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong là đơn vị sản xuất các sản phẩm cơ khí và nội thất, trong đó nhóm sản phẩm tủ và giá kệ công nghiệp là mặt hàng chủ lực. Mặc dù doanh nghiệp đã có hơn 10 năm kinh nghiệm sản xuất, duy trì được kết quả kinh doanh có lãi và xây dựng được mối quan hệ với một số đối tác lớn, song công tác quản trị marketing tại đây vẫn chưa được thực hiện một cách bài bản. Doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các mối quan hệ có sẵn, chưa chủ động nghiên cứu thị trường, chưa xây dựng chiến lược thương hiệu rõ ràng và chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường miền Bắc.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Lan (sinh viên lớp Marketing 47A) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Các giải pháp marketing – mix nhằm phát triển thị trường cho sản phẩm tủ, giá kệ của doanh nghiệp Thành Phong tại các tỉnh Miền Bắc”.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể qua các mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường, hành vi khách hàng và các chiến lược phát triển thị trường thông qua phối thức Marketing Mix.
- Khảo sát, phân tích tổng quan môi trường kinh doanh ngành tủ, giá kệ tại khu vực miền Bắc.
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực nội bộ và việc thực thi các chính sách Marketing Mix (4P) tại Doanh nghiệp Thành Phong giai đoạn 2005 - 2008.
- Xác định mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix nhằm mở rộng thị phần, gia tăng doanh số cho nhóm sản phẩm tủ và giá kệ tại thị trường miền Bắc trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing Mix nhằm phát triển thị trường cho nhóm sản phẩm tủ và giá kệ công nghiệp/văn phòng.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Thành Phong (trụ sở tại Hà Nội, chi nhánh tại Thái Bình) và thị trường tiêu thụ tại các tỉnh thành khu vực miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2005 - 2008; các mục tiêu và giải pháp định hướng áp dụng cho năm 2009 và các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng
Chuyên đề vận dụng các nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại, chủ yếu dựa trên giáo trình Quản trị Marketing của Philip Kotler, bao gồm:
- Lưới mở rộng sản phẩm/thị trường (Ma trận tăng trưởng chiều sâu): Xem xét 3 chiến lược tăng trưởng cơ bản gồm Chiến lược thâm nhập thị trường, Chiến lược phát triển thị trường (đưa sản phẩm hiện có vào thị trường mới) và Chiến lược phát triển sản phẩm. Trong đó, đề tài tập trung vào chiến lược phát triển thị trường cho sản phẩm tủ và giá kệ hiện có tại các địa bàn mới thuộc miền Bắc.
- Mô hình quá trình quyết định mua hàng:
- Thị trường khách hàng tổ chức (B2B): Khung phân tích 8 giai đoạn mua sắm công nghiệp (Ý thức vấn đề $\rightarrow$ Mô tả khái quát nhu cầu $\rightarrow$ Xác định quy cách sản phẩm $\rightarrow$ Tìm kiếm nhà cung ứng $\rightarrow$ Yêu cầu chào hàng $\rightarrow$ Lựa chọn nhà cung ứng $\rightarrow$ Làm thủ tục đặt hàng $\rightarrow$ Đánh giá kết quả thực hiện) ứng với 3 tình huống mua (Mua mới, Mua lặp lại có thay đổi, Mua lặp lại không thay đổi).
- Thị trường khách hàng tiêu dùng cá nhân (B2C): Mô hình 5 giai đoạn (Ý thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua sắm $\rightarrow$ Hành vi hậu mãi).
- Mô hình phối thức Marketing Mix (4P): Bao gồm 4 công cụ chính là Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
- Mô hình phân tích môi trường: Phân tích môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Luật pháp, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ, Tự nhiên) và môi trường vi mô/ngành (Nhà cung ứng, Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Sản phẩm thay thế).
- Khung pháp lý: Áp dụng các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Thương mại 2005 của Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu mô tả: Kết hợp phương pháp định tính và định lượng để mô tả đặc điểm thị trường, nhận thức và hành vi của khách hàng mục tiêu, cũng như đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán (năm 2005 - 2007), Báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận (2005 - 2008) từ Phòng Kế toán; danh sách khách hàng tiêu biểu và dữ liệu bán hàng từ Phòng Kinh doanh của Doanh nghiệp Thành Phong; tài liệu giáo trình chuyên ngành marketing.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu, sử dụng bảng hỏi khảo sát để thu thập thông tin về thái độ, dự định hành vi mua sắm của khách hàng và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường miền Bắc.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Tổng quan về thị trường tủ, giá kệ
Chương 1 cung cấp bức tranh toàn cảnh về ngành hàng tủ, giá kệ kim khí - nội thất tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực phía Bắc:
- Đặc tính kỹ thuật và phân loại sản phẩm: Tủ và giá kệ được sản xuất từ các chất liệu như thép, inox, sắt, gỗ, nhựa. Sản phẩm sở hữu 5 đặc tính cơ bản: tính tiện nghi, tính đa năng, tính đa dạng (tiết kiệm không gian, dễ tháo lắp), tính bền và tính dễ di chuyển (thiết kế dạng mô-đun). Về công năng, sản phẩm được chia thành 2 nhóm: nhóm phục vụ trang trí nội thất gia đình (thiết kế tinh xảo, số lượng ít, giá trị cao) và nhóm phục vụ chức năng chứa đựng, bảo quản đồ vật (giá hạng nặng, giá đặc chủng, giá văn phòng, giá tài liệu, giá siêu thị, tủ văn phòng... phục vụ tổ chức, doanh nghiệp).
- Phân đoạn thị trường và đối tượng khách hàng:
- Khách hàng tiêu dùng cá nhân: Mua sắm lẻ tẻ, phân tán, chú trọng yếu tố thẩm mỹ, kiểu dáng và thương hiệu; thường mua theo mùa (mùa thu, mùa cưới, mùa xuân).
- Khách hàng công nghiệp/tổ chức: Gồm các nhà máy sản xuất, siêu thị, cơ quan hành chính, trường học, công trình xây dựng. Đặc điểm nhóm này là số lượng người mua ít nhưng quy mô đơn hàng lớn, yêu cầu kỹ thuật khắt khe, quy trình mua sắm chặt chẽ (8 bước), nhu cầu phát sinh ít co giãn theo giá và chịu ảnh hưởng lớn từ năng lực cung ứng. Phân khúc công nghiệp được chia nhỏ theo hành vi: người mua theo kế hoạch, người mua theo mối quan hệ, người mua qua giao dịch và người mua mặc cả.
- Môi trường vĩ mô và vi mô:
- Môi trường kinh tế chịu tác động từ suy thoái toàn cầu nhưng nhận được trợ lực từ gói kích cầu 1 tỷ USD (khoảng 17.000 tỷ VND) của Chính phủ; xu hướng xã hội chuyển từ đồ gỗ sang kim khí thép/inox giúp giảm áp lực phá rừng; công nghệ sơn tĩnh điện và gia công kim khí ngày càng phát triển.
- Phân tích ngành cho thấy sự hiện diện của các đơn vị dẫn đầu quy mô lớn (Tập đoàn Hòa Phát, Công ty Xuân Hòa, Công ty CP Thương mại Bắc Việt - Nội thất 190) và các đơn vị tư nhân tầm trung (Thành Phong, Nội thất Tùng Lâm, Cơ khí Bách Khoa). Sức ép từ nhà cung ứng nguyên liệu (sắt, thép, sơn) ở mức thấp do nguồn cung đa dạng; sức ép từ khách hàng tổ chức ở mức cao do yêu cầu đàm phán hợp đồng lớn.
CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động marketing của doanh nghiệp Thành Phong hiện nay
Chương 2 đi sâu phân tích lịch sử, nguồn lực nội tại, kết quả tài chính và thực trạng triển khai phối thức 4P tại Doanh nghiệp Thành Phong:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Cơ sở nội thất Hiệp Phong thành lập ngày 19/08/1996 (diện tích 3.000 m², quy mô 20 công nhân). Ngày 02/10/2002, đổi tên thành Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong theo Quyết định số 0101000754. Trụ sở chính đặt tại Nhà B52, KCN Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội. Doanh nghiệp có 2 nhà máy (Nhà máy 1 tại KCN Phú Diễn; Nhà máy 2 tại Lô 2, KCN Nguyễn Đức Cảnh, TP. Thái Bình).
- Nguồn lực doanh nghiệp:
- Vốn và tài chính: Vốn điều lệ 13 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn tăng từ 29,553 tỷ đồng (năm 2005) lên 42,197 tỷ đồng (năm 2007), tương ứng mức tăng 42,78%.
- Cơ sở vật chất: 01 kho chứa thành phẩm (năng lực 10 tấn/kho), 01 kho nguyên vật liệu; trang bị máy cắt tôn, máy sấn thép, máy hàn hồ quang, máy gấp thủy lực, dây chuyền sơn tự động nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Pháp; vận hành 3 dây chuyền sản xuất (2 dây chuyền cơ khí nội thất, 1 dây chuyền gỗ nội thất).
- Nhân sự: Tổng số 265 cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp. Tại trụ sở chính KCN Phú Diễn có 140 người, cơ cấu gồm: 31 cử nhân kinh tế (22,14%), 12 kỹ sư chế tạo máy và cơ khí (8,57%), 05 kỹ sư điện (3,75%), 35 công nhân bậc 5/7 (25,00%), 37 công nhân bậc 2/7 (26,43%) và 20 lao động khác (14,11%).
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2005 - 2008:
- Doanh thu tăng trưởng liên tục: từ hơn 11 tỷ đồng (năm 2005) lên 23,507 tỷ đồng (năm 2007) và đạt 36,4 tỷ đồng (năm 2008). Doanh nghiệp ký kết thành công nhiều hợp đồng lớn với các đối tác như G-Tel (liên doanh Bộ Công an và Vimpelcom - Nga), Bảo tàng Dân tộc học, Trường Đại học Văn hóa, Trung tâm thương mại Intimex.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2007 đạt 264,276 triệu đồng (tăng 358,83% so với năm 2005). Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2008 bị sụt giảm do chi phí nguyên vật liệu sắt thép đầu năm tăng cao, chi phí lưu kho và quản lý phát sinh lớn, cùng với việc nợ đọng vốn tại các đại lý chưa kịp thu hồi.
- Cơ cấu sản phẩm duy trì ổn định (2006 - 2008): Tủ văn phòng chiếm 35%, Giá kệ văn phòng/công nghiệp chiếm 35% (nhóm tủ và giá kệ chiếm 70% tổng giá trị sản phẩm), Cửa thép an toàn chiếm 15% - 20%, các sản phẩm khác chiếm 10% - 15%.
- Thực trạng Marketing Mix (4P):
- Sản phẩm (Product): Mẫu mã đa dạng, độ bền cao, nhưng thiết kế phụ thuộc thụ động vào bản vẽ khách hàng cung cấp, chưa chủ động phát triển dòng sản phẩm mới, chưa đăng ký và xây dựng nhãn hiệu rõ ràng.
- Giá cả (Price): Áp dụng phương pháp định giá cộng chi phí (Cost-plus), giá bán thường thấp hơn các thương hiệu dẫn đầu (Hòa Phát, Xuân Hòa, Bắc Việt 190) từ 10% đến 15%, tương đương với mức giá của Nội thất Tùng Lâm và Cơ khí Bách Khoa.
- Phân phối (Place): Kết hợp giữa kênh phân phối trực tiếp (chiếm ưu thế chủ đạo) và mạng lưới 50 đại lý tại miền Bắc. Chưa xây dựng được hệ thống showroom hay cửa hàng bán lẻ trực thuộc.
- Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Hạn chế tối đa; ngân sách marketing nhỏ giọt nằm trong chi phí của phòng kinh doanh. Hoạt động xúc tiến mới dừng ở website
thanhphong.vn và một số bài báo trên tạp chí Khoa học Công nghệ và Đời sống. Đội ngũ bán hàng cá nhân có chuyên môn kỹ thuật tốt nhưng quân số còn mỏng.
CHƯƠNG III: Một số giải pháp Marketing - mix nhằm phát triển thị trường cho nhóm sản phẩm tủ và giá, kệ của doanh nghiệp tại các tỉnh Miền Bắc
Chương 3 xây dựng định hướng chiến lược và các giải pháp thực thi 4P cụ thể cho Doanh nghiệp Thành Phong:
- Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu: Tập trung vào nhóm khách hàng công nghiệp mua theo kế hoạch và mua qua giao dịch (doanh nghiệp sản xuất, hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trường học, công trình xây dựng tại các tỉnh miền Bắc).
- Mục tiêu định tính và định lượng:
- Mục tiêu định tính: Kinh doanh có lãi hài hòa 3 bên (khách hàng, xã hội, doanh nghiệp); nâng cao độ nhận biết thương hiệu; định vị Thành Phong là nhà cung ứng tủ, giá kệ uy tín, hợp tác lâu dài.
- Mục tiêu định lượng: Đạt doanh thu 50 tỷ đồng trong năm 2009 (tăng 28% so với mức 36,4 tỷ đồng năm 2008); duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng bán ra 10%/năm; tăng độ nhận biết thương hiệu lên 10%; tăng số lượng cửa hàng/đại lý phân phối thêm 10%; tăng gấp đôi thị phần phân khúc tủ, giá kệ công nghiệp tại miền Bắc trong 3 năm; tăng 5% lợi nhuận trong năm tới.
- Kế hoạch phối thức Marketing Mix hoàn thiện:
- Chính sách sản phẩm: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng, cải tiến các chi tiết kỹ thuật nhỏ (bề mặt sơn, tay nắm, cấu trúc lắp ghép mô-đun); tiến hành đăng ký và xây dựng nhận diện nhãn hiệu Thành Phong; đa dạng hóa thêm các chủng loại giá kệ chuyên dụng cho kho vận và siêu thị.
- Chính sách giá: Tiếp tục duy trì lợi thế giá cạnh tranh (thấp hơn 10 - 15% so với nhóm dẫn đầu) thông qua việc ứng dụng công nghệ mới để hạ giá thành sản xuất; xây dựng bảng giá linh hoạt theo quy mô đơn hàng và điều khoản thanh toán.
- Chính sách phân phối: Tái cơ cấu hệ thống 50 đại lý hiện có, mở rộng thêm các kênh phân phối và ký gửi hàng hóa tại các tỉnh thành mới ở miền Bắc; thiết lập thêm các điểm trưng bày giới thiệu sản phẩm.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Gia tăng ngân sách marketing độc lập; đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, chào hàng qua thư/điện thoại tới các ban quản lý dự án xây dựng và khu công nghiệp; nâng cấp nội dung trang web doanh nghiệp; tăng cường hoạt động quan hệ công chúng (PR) nhằm củng cố độ tin cậy.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các chỉ số hoạt động chính của Doanh nghiệp Thành Phong
Dưới đây là bảng tổng hợp các số liệu tài chính, nhân sự và cơ cấu sản phẩm của Doanh nghiệp Thành Phong được trích xuất từ văn bản:
| Tiêu chí |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
| Vốn điều lệ (tỷ đồng) |
13,0 |
13,0 |
13,0 |
13,0 |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
29,553 |
- |
42,197 |
- |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
> 11,0 |
- |
23,507 |
36,4 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
- |
- |
264,276 |
(sụt giảm) |
| Tỷ trọng nhóm Tủ & Giá kệ (%) |
- |
70% |
70% |
70% |
| - Trong đó: Giá kệ VP/Công nghiệp |
- |
35% |
35% |
35% |
| - Trong đó: Tủ văn phòng |
- |
35% |
35% |
35% |
| Tỷ trọng Cửa thép an toàn (%) |
- |
20% |
15% |
15% |
| Tỷ trọng Sản phẩm khác (%) |
- |
10% |
15% |
15% |
| Tổng nhân sự (trụ sở chính) (người) |
- |
- |
- |
140 |
| - Cử nhân kinh tế (người / %) |
- |
- |
- |
31 (22,14%) |
| - Kỹ sư cơ khí, chế tạo (người / %) |
- |
- |
- |
12 (8,57%) |
| - Công nhân kỹ thuật (bậc 2/7 & 5/7) |
- |
- |
- |
72 (51,43%) |
| Hệ thống đại lý miền Bắc (đại lý) |
- |
- |
- |
50 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Phản ánh thực trạng marketing tại doanh nghiệp tư nhân ngành cơ khí: Đề tài đã chỉ ra sự chênh lệch giữa năng lực sản xuất kỹ thuật và trình độ quản trị thương mại tại các doanh nghiệp nhỏ; làm rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận sụt giảm năm 2008 dù doanh thu tăng trưởng (do chi phí phát sinh, tồn đọng vốn tại đại lý và biến động giá nguyên vật liệu).
- Xác lập hệ thống mục tiêu định lượng chi tiết: Đưa ra các chỉ tiêu tăng trưởng cụ thể cho năm 2009 (doanh thu 50 tỷ đồng, tăng 10% độ nhận biết, mở rộng 10% điểm bán, gấp đôi thị phần trong 3 năm).
- Đề xuất giải pháp 4P phù hợp nguồn lực SMEs: Các kiến nghị tập trung vào việc tận dụng năng lực cơ khí sẵn có, duy trì khoảng cách giá cạnh tranh (rẻ hơn 10 - 15% so với Hòa Phát, Xuân Hòa) và củng cố kênh phân phối trực tiếp kết hợp đại lý tại thị trường miền Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào phân khúc khách hàng công nghiệp/tổ chức tại thị trường các tỉnh miền Bắc, chưa đi sâu vào thị trường khách hàng tiêu dùng cá nhân, thị trường miền Trung, miền Nam cũng như tiềm năng xuất khẩu.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các số liệu sơ cấp và thứ cấp phản ánh giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2008; kế hoạch giải pháp xây dựng chủ yếu cho năm 2009.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng cá nhân đối với sản phẩm nội thất kim khí gia dụng; khảo sát các phương thức phân phối mới và nghiên cứu phương án thâm nhập thị trường miền Nam hoặc xuất khẩu theo định hướng dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mô hình mẫu về một chuyên đề tốt nghiệp ứng dụng lý thuyết Marketing Mix (4P) vào môi trường kinh doanh B2B thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nhà quản lý các doanh nghiệp cơ khí, nội thất vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp phân tích ma trận cạnh tranh giá - chất lượng, cơ cấu tổ chức bộ máy bán hàng và cách thức cân đối giữa sản xuất theo đơn đặt hàng với việc chủ động phát triển thị trường.
- Nội dung nổi bật nên tham khảo: Phần phân tích thực trạng 4P tại Chương 2 và bảng phân tích các giai đoạn mua sắm công nghiệp tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Doanh nghiệp Thành Phong là đơn vị nào và được thành lập khi nào?
Doanh nghiệp Thành Phong tiền thân là Cơ sở nội thất Hiệp Phong, thành lập ngày 19/08/1996 với diện tích xưởng 3.000 m² và 20 công nhân. Đến ngày 02/10/2002, cơ sở được thành lập lại và đổi tên thành Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong.
2. Cơ cấu sản phẩm chủ lực của Thành Phong gồm những mặt hàng nào và chiếm bao nhiêu phần trăm?
Mặt hàng chủ lực của Thành Phong là nhóm tủ và giá kệ, chiếm 70% tổng cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp (trong đó Tủ văn phòng chiếm 35% và Giá kệ văn phòng/công nghiệp chiếm 35%). Phần còn lại gồm Cửa thép an toàn (15%) và các sản phẩm khác (15%).
3. Vì sao năm 2008 doanh thu của Thành Phong tăng lên 36,4 tỷ đồng nhưng lợi nhuận lại bị sụt giảm?
Lợi nhuận năm 2008 sụt giảm do: chi phí nguyên vật liệu sắt thép mua vào từ đầu năm ở mức cao; chi phí quản lý doanh nghiệp và lưu kho tăng; giá trị thành phẩm bán ra còn đọng lại tại các đại lý chưa thu hồi được vốn; cùng với tác động chung từ cuộc suy thoái kinh tế.
4. Chính sách giá của Thành Phong được định vị như thế nào so với các đối thủ trên thị trường?
Thành Phong áp dụng chính sách giá thấp hơn từ 10% đến 15% so với các công ty dẫn đầu thị trường như Hòa Phát, Xuân Hòa, Công ty 190; đồng thời giữ mức giá tương đương với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Nội thất Tùng Lâm và Cơ khí Bách Khoa.
5. Mục tiêu doanh thu và thị phần mà tác giả đề xuất cho Thành Phong trong kế hoạch Marketing Mix là gì?
Mục tiêu định lượng đề xuất gồm: đạt tổng doanh thu 50 tỷ đồng vào năm 2009 (tăng 28% so với năm 2008) và tăng gấp đôi thị phần trên thị trường khách hàng công nghiệp tại miền Bắc trong vòng 3 năm tới.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực marketing tại Doanh nghiệp tư nhân Thành Phong trong giai đoạn 2005 - 2008. Thông qua việc phân tích sâu sắc các đặc điểm của thị trường B2B và thực trạng triển khai 4P, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn trong công tác phát triển thị trường của một doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ. Hệ thống mục tiêu và giải pháp Marketing Mix đề xuất cho năm 2009 mang tính thực tiễn cao, bám sát năng lực tài chính và định hướng tăng trưởng của doanh nghiệp tại khu vực miền Bắc.