phần mở đầu, kết luận và các danh mục, phụ lục, đề tài có kết cấu gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về KSNB hoạt động thu, chi BHYT tại cơ quan BHXH; Chƣơng 2: Thực trạng KSNB hoạt động thu, chi BHYT tại BHXH thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định; Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KSNB hoạt động thu, chi BHYT tại BHXH thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. e 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG THU, CHI BẢO HIỂM Y TẾ TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Định nghĩa về kiểm soát nội bộ Có rất nhiều định nghĩa về KSNB, tuỳ thuộc vào các cách tiếp cận khác nhau đến các bên liên quan trong tổ chức với những mức độ khác nhau (Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, 2012; Nguyễn Phú Giang và Nguyễn Trúc Lê, 2015; Đƣờng Nguyễn Hƣng, 2016).
Hiện nay, định nghĩa về KSNB đƣợc chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của COSO. Có thể khái quát định nghĩa về KSNB của COSO nhƣ sau: (1) KSNB là một quá trình Các hoạt động của đơn vị đƣợc thực hiện thông qua quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Các đơn vị cần kiểm soát các hoạt động của mình để đạt đƣợc mục tiêu mong muốn và quá trình này chính là KSNB. Nhƣ vậy, KSNB sẽ trở nên hữu hiệu khi nó là một bộ phận không tách rời chứ không phải là chức năng bổ sung cho các hoạt động của tổ chức.
(2) Đảm bảo hợp lý KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý trong việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức chứ không thể đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ những hạn chế tiềm tàng trong quá trình xây dựng và vận hành KSNB nhƣ: những sai lầm của con ngƣời khi đƣa ra các quyết định, sự thông đồng của các cá nhân hay sự lạm quyền của nhà quản lý có thể vƣợt khỏi KSNB,. Hơn nữa một nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vƣợt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Tất cả các điều đó dẫn đến, trong mọi tổ chức, dù có thể đã đầu tƣ rất nhiều cho việc thiết kế và vận hành KSNB nhƣng vẫn không thể có một e 9 hệ thống KSNB hoàn hảo.
(3) Các mục tiêu Mỗi đơn vị cần có các mục tiêu kiểm soát cần đạt đƣợc để từ đó xác định các chiến lƣợc cần thực hiện; đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị. (4) Con người KSNB đƣợc thiết kế và vận hành bởi con ngƣời, đó là hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị. KSNB là công cụ đƣợc các nhà quản lý sử dụng chứ không thay thế đƣợc cho nhà quản lý. Chính nhà quản lý sẽ vạch ra mục tiêu, đƣa ra biện pháp kiểm soát và vận hành chúng.
Một hệ thống KSNB chỉ có thể hữu hiệu khi từng thành viên trong tổ chức hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình. Tuy nhiên, mỗi thành viên tham gia vào tổ chức với khả năng, kiến thức, kinh nghiệm và nhu cầu khác nhau. Do vậy, để KSNB hữu hiệu cần phải xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện chúng của từng thành viên để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức Tại Việt Nam, định nghĩa về KSNB đã đƣợc luật hóa và ban hành trong Chuẩn mực kiểm toán và Luật kế toán. Cụ thể: - Theo Luật kế toán Việt Nam năm 2015, Điều 39: KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý rủi ro và đạt đƣợc yêu cầu đề ra.
Đơn vị kế toán phải thiết lập hệ thống KSNB trong đơn vị để bảo đảm các yêu cầu: Tài sản của đơn vị đƣợc bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích, không hiệu quả; các nghiệp vụ đƣợc phê duyệt đúng thẩm quyền và đƣợc ghi chép đầy đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý (Quốc hội, 2015). Vai trò của kiểm soát nội bộ trong hệ thống quản lý Việc thiết lập một hệ thống KSNB chính là để xác lập một cơ chế giám sát và kiểm soát mà ở đó không phải quản lý bằng lòng tin, mà là bằng những quy định rõ ràng. Vì vậy, đối với hệ thống quản lý, có thể nói KSNB có các vai trò sau: Thứ nhất, giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh do các sai sót vô tình hay cố ý có thể gây thiệt hại về tài sản hay các rủi ro làm chậm kế hoạch kinh doanh, tăng giá thành, giảm chất lƣợng sản phẩm,…; Thứ hai, bảo vệ tài sản khỏi bị hƣ hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, trộm cắp,…; Thứ ba, đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính đƣợc trình bày và công bố; Thứ tư, đảm bảo mọi thành viên trong đơn vị đều tuân thủ nội quy của đơn vị cũng nhƣ các quy định của luật pháp; Thứ năm, đảm bảo sử dụng tối ƣu các nguồn lực của đơn vị và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra tốt nhất đến mức có thể; Thứ sáu, đảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, nhà đầu tƣ, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ. KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KHU VỰC CÔNG 1.
Định nghĩa về kiểm soát nội bộ theo INTOSAI Đối với khu vực công, định nghĩa về KSNB đƣợc thực hiện theo hƣớng dẫn của INTOSAI, cụ thể (Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, 2012; Đƣờng Nguyễn Hƣng, 2016; Intosai, 2020): Theo hƣớng dẫn của INTOSAI năm 1992: KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phƣơng pháp, quy trình và các biện pháp của ngƣời lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Trong đó, mục tiêu của tổ chức bao gồm: Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị e 11 diễn ra có trình tự, đạt đƣợc tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, tham ô, lãng phí và sử dụng sai mục đích; tuân thủ quy định của pháp luật và nội quy của đơn vị, thiết lập và báo cáo thông tin tài chính, thông tin quản lý kịp thời, đáng tin cậy. Theo hƣớng dẫn của INTOSAI năm 2013: Nội dung KSNB không chỉ phục vụ cho công tác tài chính, kế toán mà còn mở rộng ra phạm vi toàn đơn vị. Hƣớng dẫn của INTOSAI năm 2013 dựa trên nền tảng của INTOSAI 1992 và vận dụng 17 nguyên tắc mở rộng theo mô hình kết cấu 5 thành phần cấu thành một hệ thống KSNB đƣợc công bố trong COSO 2013, bao gồm: - Về môi trường kiểm soát, bao gồm: Thực hiện cam kết nhằm đảm bảo chính trị và giá trị đạo đức, thực hiện trách nhiệm tổng thể, thiết lập cấu trúc quyền lực và trách nhiệm, thực thi cam kết về năng lực, đảm bảo trách nhiệm giải trình; - Về đánh giá rủi ro, bao gồm: Các mục tiêu phù hợp và cụ thể, xác định và phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro gian lận, xác định và phân tích các thay đổi quan trọng; - Về hoạt động kiểm soát, bao gồm: lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát, lựa chọn và phát triển các kiểm soát chung đối với công nghệ, ứng dụng chính xác và thủ tục; - Về thông tin và truyền thông, bao gồm: sử dụng thông tin phù hợp, truyền thông nội bộ, truyền thông bên ngoài đơn vị; - Về giám sát, bao gồm: thực hiện đánh giá liên tục và tách biệt, đánh giá và tính truyền thông giữa các nội dung.
Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong khu vực công KSNB là một công việc thƣờng xuyên của các tổ chức, đơn vị và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn e 12 vị. KSNB có các vai trò và mục tiêu nhƣ sau: Một là, đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, kịp thời của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị; Hai là, giảm bớt, ngăn ngừa những rủi ro gian lận và rủi ro sai sót có thể gây tổn hại cho đơn vị; Ba là, ngăn chặn sớm các gian lận, trộm cắp, tham nhũng, lợi dụng sử dụng nguồn lực của đơn vị Bốn là, tạo ra cơ chế vận hành trơn tru, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý điều hành của đơn vị, nhờ đó giúp cho việc quản lý hoạt động của đơn vị hiệu quả, giảm bớt mọi nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt động. Năm là, đảm bảo mọi nhân viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của đơn vị cũng nhƣ các quy định của pháp luật. Sáu là, đảm bảo tổ chức hiệu quả, sử dụng tối ƣu các nguồn lực và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra.
Bảy là, bảo vệ tài sản có thể bị hƣ hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, sử dụng sai mục đích. Đảm bảo tính chính xác, kịp thời các số liệu, các báo cáo kế toán. Các yếu tố cấu thành của kiểm soát nội bộ trong khu vực công Dựa trên nền tảng báo cáo COSO, hƣớng dẫn về KSNB của INTOSAI 2013 cũng đƣa ra hệ thống KSNB gồm 5 bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát (Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, 2012; Nguyễn Phú Giang và Nguyễn Trúc Lê, 2015; Đƣờng Nguyễn Hƣng, 2016; Intosai, 2020): * Về môi trường kiểm soát: Môi trƣờng kiểm soát đƣợc thiết lập trong nội bộ tổ chức và có ảnh e 13 hƣởng đến nhận thức kiểm soát của tất cả các nhân viên trong đơn vị. Hay nói cách khác, môi trƣờng kiểm soát đƣợc xem là những nhân tố của đơn vị ảnh hƣởng đến hoạt động của hệ thống KSNB và là các yếu tố tạo môi trƣờng trong đó toàn bộ thành viên của đơn vị nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thống KSNB.