Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội quốc gia, được chính thức áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/2009 theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và hiện nay vận hành theo Luật Việc làm số 38/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và biến động thị trường lao động, số lượng người lao động mất việc làm có xu hướng gia tăng, tạo áp lực rất lớn lên công tác thu, chi và quản lý quỹ an sinh xã hội. Thực tiễn công tác quản lý cho thấy, tình trạng doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng kéo dài cùng các hành vi khai báo không trung thực để trục lợi tiền trợ cấp thất nghiệp đang diễn biến phức tạp.

Tại địa bàn tỉnh Bình Định, bộ máy cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý 10 đơn vị cấp huyện, thị xã cùng 10 phòng nghiệp vụ chuyên môn với quy mô 254 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác kiểm soát nội bộ trong thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: lực lượng cán bộ chuyên trách còn mỏng, phần lớn phải đảm nhiệm chế độ kiêm nhiệm; cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành chưa đồng bộ; chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Lê Thị Hoa Đào dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Tiến tại Trường Đại học Quy Nhơn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng kiểm soát nội bộ chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2018 - 2019. Mục tiêu trọng tâm là vận dụng chuẩn mực quốc tế để nhận diện các kẽ hở kiểm soát, phân tích rủi ro thất thoát quỹ và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao tính hữu hiệu, minh bạch và an toàn tài chính cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kiểm soát nội bộ hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa khuôn khổ quản trị quốc tế và các quy định pháp lý chuyên ngành trong nước.

Thứ nhất, khung lý thuyết kiểm soát nội bộ tích hợp theo báo cáo của Ủy ban các Tổ chức Tài trợ thuộc Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ phiên bản năm 1992 và cập nhật năm 2013. Mô hình này xác lập 5 bộ phận cấu thành thiết yếu bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát, được cụ thể hóa thành 17 nguyên tắc nền tảng áp dụng xuyên suốt cho các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ.

Thứ hai, chuẩn mực kiểm soát nội bộ trong khu vực công do Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao ban hành qua các năm 1992, 2004 và 2013. Khung chuẩn mực này định hình rõ 4 nhóm mục tiêu cốt lõi của đơn vị công vụ: thúc đẩy hoạt động trật tự và hiệu quả; bảo vệ nguồn lực công không bị thất thoát, lãng phí; bảo đảm tính tuân thủ pháp luật; và cung cấp thông tin tài chính - quản lý kịp thời, đáng tin cậy.

Thứ ba, hệ thống quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam bao gồm Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, Điều 39 Luật Kế toán năm 2015 và Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế quản lý tài chính đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thực chứng nhằm đánh giá sâu sắc bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với cỡ mẫu khảo sát sơ cấp gồm 45 cán bộ quản lý và chuyên viên trực tiếp phụ trách mảng bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm đại diện Ban Giám đốc, lãnh đạo 10 phòng chức năng và lãnh đạo của 10 cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Định. Việc lựa chọn mẫu có chủ đích này bảo đảm người tham gia khảo sát có kiến thức chuyên sâu và trải nghiệm thực tiễn đầy đủ về quy trình nghiệp vụ.

Về nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát đánh giá theo thang đo mức độ cùng các cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo thống kê thu - chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp, văn bản quy phạm nội bộ và hồ sơ nhân sự của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2019.

Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp đối chiếu dữ liệu thứ cấp với phỏng vấn sâu định tính giúp giải thích thỏa đáng nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại trong quản lý, bù đắp cho hạn chế của các con số kế toán đơn thuần và mang lại cái nhìn khách quan, đa chiều về mức độ hữu hiệu của từng thành phần kiểm soát nội bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2019 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát và nguồn nhân lực: Toàn ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh có tổng số 254 nhân sự, trong đó có 186 cán bộ thuộc diện biên chế chính thức chiếm 73.23%, còn lại 68 người là hợp đồng lao động theo Nghị định 68, tạm tuyển trung cấp và tạm tuyển chiếm tỷ lệ 26.77%. Đội ngũ cán bộ làm công tác bảo hiểm thất nghiệp phần lớn phải thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm, khối lượng công việc giải quyết chế độ gia tăng nhanh chóng trong khi chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm soát rủi ro chỉ tiếp cận được khoảng 30% nhân sự định kỳ hàng năm.

Thứ hai, về hoạt động kiểm soát thu và xử lý nợ đọng: Công tác kiểm soát phát hiện các đơn vị sử dụng lao động chậm đóng, nợ đọng kéo dài vẫn gặp nhiều trở ngại. Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 4.5% đến 6.2% tổng số phải thu hàng năm. Quy trình đối chiếu danh sách lao động giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế chưa diễn ra liên tục, khiến việc khai thác đối tượng tham gia mới chỉ đạt khoảng 75% tiềm năng thực tế.

Thứ ba, về kiểm soát chi trả và rủi ro trục lợi chính sách: Quy trình chi trả trợ cấp thất nghiệp bộc lộ lỗ hổng lớn do việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng trợ cấp do Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện, trong khi cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ thực hiện chức năng chi tiền. Việc thiếu vắng cơ chế chia sẻ thông tin thời gian thực khiến ước tính có khoảng 8% đến 12% trường hợp người lao động đã tìm được việc làm mới và có giao kết hợp đồng lao động nhưng vẫn tiếp tục nộp hồ sơ hoặc nhận tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.

Thứ tư, về thông tin truyền thông và giám sát: Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin chưa tạo được sự liên thông đồng bộ khép kín giữa các bộ phận thu, cấp sổ thẻ và chi trả chế độ. Công tác tự kiểm tra nội bộ và thanh tra chuyên ngành đột xuất mới chỉ bao phủ được khoảng 55% các đơn vị trực thuộc và doanh nghiệp có nguy cơ cao trong năm 2019.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu đã làm sáng tỏ mối liên hệ trực tiếp giữa cơ cấu tổ chức phân tán và hiệu quả kiểm soát tài chính công. Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế bắt nguồn từ sự phân tách trách nhiệm giữa hai cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm xét duyệt điều kiện hưởng, còn cơ quan Bảo hiểm xã hội phụ trách chi trả nguồn quỹ nhưng không có thẩm quyền kiểm tra trực tiếp tình trạng việc làm thực tế của người lao động tại thời điểm hưởng.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của tác giả Lê Minh Lý năm 2013 tại tỉnh Bình Dương khi chỉ ra rằng kẽ hở pháp lý và thiếu đồng bộ liên ngành là mảnh đất dung dưỡng cho hành vi trục lợi quỹ an sinh. Đồng thời, nghiên cứu cũng củng cố kết luận của Hồ Thị Minh Tân năm 2018 về sự suy giảm hiệu lực kiểm soát khi các thành phần của hệ thống COSO không được vận hành đồng đều.

Để minh họa trực quan cho các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu lao động theo vị trí việc làm tại 10 huyện, thị xã, kết hợp biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tỷ lệ gia tăng người hưởng trợ cấp và số tiền chi trả sai sót được phát hiện. Bên cạnh đó, một bảng ma trận rủi ro 5x5 sẽ phân loại rõ các cấp độ rủi ro phát sinh trong từng khâu nghiệp vụ từ tiếp nhận, xét duyệt, hạch toán kế toán đến chi trả thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao:

Một là, củng cố môi trường kiểm soát và phát triển năng lực nhân sự: Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức cán bộ cần tiến hành rà soát, cơ cấu lại vị trí việc làm, chuyển đổi mô hình cán bộ kiêm nhiệm sang bố trí tối thiểu 01 đến 02 cán bộ chuyên trách bảo hiểm thất nghiệp tại mỗi đơn vị cấp huyện. Đặt mục tiêu 100% cán bộ nghiệp vụ được bồi dưỡng chuyên sâu về nhận diện sai sót và chuẩn mực đạo đức công vụ trong vòng 12 tháng.

Hai là, tái thiết lập thủ tục kiểm soát và chuẩn hóa quy trình nhận diện rủi ro: Phòng Chế độ Bảo hiểm xã hội phối hợp với Phòng Quản lý thu xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp từ 03 tháng trở lên. Áp dụng cơ chế kiểm soát chéo và phê duyệt hai cấp đối với 100% hồ sơ hưởng trợ cấp có giá trị chi trả lớn, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ chi sai đối tượng xuống dưới 1% trong vòng 6 tháng triển khai.

Ba là, hiện đại hóa hệ thống thông tin và liên thông dữ liệu số: Phòng Công nghệ thông tin chủ trì thiết lập giao diện kết nối dữ liệu tự động giữa phần mềm quản lý thu - sổ thẻ của ngành Bảo hiểm xã hội với cơ sở dữ liệu tiếp nhận của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh. Hoàn thành việc đối soát điện tử tự động danh sách người lao động có việc làm mới trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh biến động đóng bảo hiểm xã hội, thực hiện số hóa 100% hồ sơ lưu trữ trong lộ trình 18 tháng.

Bốn là, tăng cường hoạt động giám sát và thanh tra chuyên ngành đột xuất: Phòng Thanh tra - Kiểm tra cần chủ động tăng cường tần suất kiểm tra đột xuất đối với các đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ biến động nhân sự bất thường từ 20% trở lên mỗi quý. Đảm bảo tỷ lệ thu hồi các khoản tiền trợ cấp thất nghiệp chi sai mục đích và xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng đạt tối thiểu 95% trong mỗi kỳ thanh tra năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Bảo hiểm xã hội các cấp: Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương pháp đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp mô hình nhận diện 5 thành phần kiểm soát vào quản trị quỹ an sinh xã hội tại địa phương.

Thứ hai, các cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tìm thấy trong công trình những luận cứ thực tiễn sắc bén để sửa đổi quy trình phối hợp liên ngành, hoàn thiện cơ chế xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý công: Công trình là mẫu hình điển hình về việc ứng dụng khung lý thuyết chuẩn mực quốc tế của COSO 2013 và INTOSAI vào phân tích một tổ chức hành chính công vụ cụ thể tại Việt Nam.

Thứ tư, kiểm toán viên nhà nước và chuyên viên kiểm soát rủi ro: Cung cấp quy trình kiểm toán nghiệp vụ, bảng kiểm tra chi tiết và các kỹ thuật đối soát phát hiện gian lận trong hoạt động thu nộp và chi trả các chế độ tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết COSO 2013 và INTOSAI được kết hợp như thế nào trong nghiên cứu? Nghiên cứu kế thừa cấu trúc 5 thành phần và 17 nguyên tắc của COSO 2013 làm khung đánh giá toàn diện, đồng thời lồng ghép 4 mục tiêu quản trị công vụ đặc thù của INTOSAI gồm thúc đẩy trật tự hoạt động, bảo vệ nguồn lực công, tuân thủ pháp luật và nâng cao độ tin cậy của thông tin quản lý.

Đâu là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chi sai đối tượng trợ cấp thất nghiệp? Nguyên nhân chủ yếu do sự đứt gãy thông tin giữa cơ quan giải quyết chế độ là Trung tâm Dịch vụ việc làm và cơ quan chi trả là Bảo hiểm xã hội. Khi người lao động có việc làm mới nhưng không khai báo, việc thiếu dữ liệu liên thông thời gian thực khiến cơ quan bảo hiểm tiếp tục chi trả sai từ 1 đến 3 tháng trợ cấp.

Cơ cấu nhân sự ảnh hưởng thế nào đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại đơn vị? Với 26.77% nhân sự là hợp đồng và tạm tuyển, cùng tình trạng cán bộ phụ trách bảo hiểm thất nghiệp chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, áp lực công việc quá tải đã làm suy giảm chất lượng kiểm soát phòng ngừa, dẫn đến việc bỏ sót các dấu hiệu bất thường trong hồ sơ đóng và hưởng bảo hiểm.

Giải pháp nào có tính đột phá nhất để ngăn chặn thất thoát quỹ bảo hiểm thất nghiệp? Giải pháp đột phá là thiết lập cơ chế chia sẻ và tích hợp dữ liệu tự động 24/7 giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Trung tâm Dịch vụ việc làm và cơ quan Thuế. Cơ chế này cho phép tự động khóa chi trả ngay khi phát hiện người lao động phát sinh mã số thuế hoặc phát sinh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại nơi làm việc mới.

Nghiên cứu có thể nhân rộng mô hình áp dụng cho các cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh khác không? Mô hình đánh giá và bộ giải pháp của luận văn hoàn toàn có thể nhân rộng áp dụng cho tất cả 63 tỉnh, thành phố, do hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam vận hành theo ngành dọc thống nhất về cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ và hệ thống văn bản pháp lý chung.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kiểm soát nội bộ trong khu vực công theo chuẩn mực quốc tế COSO 2013 và INTOSAI gắn với chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
  • Khảo sát và phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức bộ máy 254 cán bộ tại 10 phòng chức năng và 10 đơn vị Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2019.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm rủi ro trọng yếu trong quy trình thu - chi và quản lý quỹ an sinh xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện môi trường kiểm soát, chuẩn hóa quy trình nhận diện rủi ro, kết nối hệ thống thông tin đến tăng cường giám sát độc lập.
  • Xác lập chỉ số mục tiêu định lượng và lộ trình triển khai chi tiết từ 6 đến 18 tháng nhằm bảo đảm tính khả thi cao khi ứng dụng vào thực tiễn quản lý.

Công trình là nguồn tài liệu quý báu đóng góp thiết thực cho quá trình đổi mới quản trị an sinh xã hội địa phương; các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu mở rộng.