Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2019 - 2022, tỉnh Phú Yên đã triển khai quản lý và phân bổ kế hoạch vốn cho hơn 8.500 dự án đầu tư xây dựng cơ bản, với tổng kế hoạch vốn hàng năm dao động từ 120.897 triệu đồng đến 167.232 triệu đồng. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò đòn bẩy then chốt nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi và các công trình phúc lợi xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vốn đầu tư công tại địa phương phải đối mặt với nhiều rào cản phức tạp như tình trạng hồ sơ pháp lý thiếu tính logic về mặt thời gian, quy mô vốn tạm ứng cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài qua nhiều năm, cùng những bất cập từ việc dàn trải kế hoạch vốn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phú Yên giai đoạn 2019 - 2022, nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình tiếp nhận, thẩm định và duyệt thanh toán vốn. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại cơ quan Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên cùng 8 Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thị xã trực thuộc gồm Sông Cầu, Tuy An, Đồng Xuân, Phú Hòa, Tây Hòa, Đông Hòa, Sơn Hòa và Sông Hinh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đưa ra hệ thống giải pháp giúp nâng cao tỷ lệ giải ngân ngân sách nhà nước từ mức 91% lên trên 95%, duy trì tỷ lệ thu hồi vốn tạm ứng đạt trên 91%, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán xuống dưới 02 ngày làm việc theo đúng quy chuẩn cải cách hành chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và lý thuyết kiểm soát nội bộ nhằm thiết lập mô hình đánh giá toàn diện hoạt động quản lý ngân sách nhà nước. Trong đó, 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Chi đầu tư xây dựng cơ bản theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14; Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; và Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN và Quyết định số 2611/QĐ-KBNN của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai hình thức cấp phát thanh toán chủ đạo là chi bằng lệnh chi tiền và chi theo dự toán ngân sách nhà nước. Quá trình kiểm soát được vận hành đồng bộ trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), kết hợp chương trình quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư (ĐTKB/Lan) và hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. Các nguyên tắc kiểm soát tập trung vào tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, sự phù hợp giữa khối lượng nghiệm thu thực tế với hợp đồng kinh tế và định mức dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ các báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, báo cáo tổng kết kiểm soát chi và tài liệu lưu trữ của Kho bạc Nhà nước Phú Yên trong 4 năm liên tục từ 2019 đến hết năm 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát thực tế về trách nhiệm chuyên môn, quy trình nghiệp vụ và cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ.

Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện trên toàn bộ 142 cán bộ công chức đang công tác tại hệ thống Kho bạc Nhà nước Phú Yên tính đến ngày 31/12/2022, kết hợp mẫu đại diện từ các chủ đầu tư và ban quản lý dự án lớn trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên gia am hiểu sâu về nghiệp vụ thẩm định hồ sơ và luân chuyển chứng từ. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu kết hợp phân tích định tính là nhằm làm rõ bản chất các nguyên nhân gây chậm trễ trong giải ngân, từ đó đảm bảo các kết luận nghiên cứu có tính xác thực và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phú Yên duy trì ở mức cao và tăng trưởng ổn định trong phần lớn giai đoạn nghiên cứu: năm 2019 đạt 91% (giải ngân 109.934 triệu đồng trên kế hoạch 120.897 triệu đồng), năm 2020 đạt 92% (121.423 triệu đồng trên kế hoạch 131.739 triệu đồng), năm 2021 đạt đỉnh 93% (147.335 triệu đồng trên kế hoạch 159.198 triệu đồng) và năm 2022 đạt 91% (152.413 triệu đồng trên kế hoạch 167.232 triệu đồng). Trong đó, nguồn vốn ngân sách cấp xã năm 2022 ghi nhận tỷ lệ giải ngân vượt trội đạt 97%.

Thứ hai, công tác quản lý tạm ứng vốn được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ tạm ứng so với tổng kế hoạch vốn luôn duy trì dưới ngưỡng an toàn 20%: năm 2019 là 13,35%, năm 2020 là 17,68%, năm 2021 là 16,90% và năm 2022 là 19,03% (tương đương 522.749 triệu đồng).

Thứ ba, tỷ lệ thu hồi tạm ứng vốn đầu tư có sự cải thiện rõ nét, tăng liên tục từ mức 82% năm 2019 lên 89% năm 2020, 90% năm 2021 và đạt 91% vào năm 2022. Đến cuối năm 2022, tổng số vốn tạm ứng đã thu hồi đạt 430.869 triệu đồng, số dư tạm ứng còn lại cuối kỳ giảm về mức 102.515 triệu đồng.

Thứ tư, bộ máy kiểm soát chi được tinh gọn hiệu quả, tổng biên chế giảm từ 162 người năm 2019 xuống 142 người năm 2022, nhưng chất lượng chuyên môn tăng đáng kể với 22 công chức có trình độ trên đại học (chiếm 15,5%) và 102 công chức có trình độ đại học (chiếm 71,8%).

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc duy trì tỷ lệ giải ngân trên 90% bắt nguồn từ việc Kho bạc Nhà nước Phú Yên triển khai quyết liệt Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi và mở rộng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất vẫn là tình trạng số dư tạm ứng quá hạn còn tồn đọng 102.515 triệu đồng vào năm 2022, chủ yếu tập trung vào các gói bồi thường, giải phóng mặt bằng do tranh chấp đất đai và thay đổi khung giá đền bù.

So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả này có tính tương đồng cao với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Võ Như Xuân (2017) tại Kho bạc Nhà nước Bình Định và nghiên cứu của tác giả Võ Xuân Tịnh (2013) tại Kho bạc Nhà nước Quảng Trị, khi các địa phương đều chịu sức ép giải ngân dồn ứ vào quý IV và vướng mắc về năng lực lập hồ sơ nghiệm thu của các chủ đầu tư vùng nông thôn. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp kế hoạch vốn và biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tỷ lệ tạm ứng và tốc độ thu hồi vốn, giúp làm rõ xu hướng lành mạnh hóa dòng tiền ngân sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ 142 công chức làm công tác kiểm soát chi: Chủ động tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và phân tích bảng dự toán chi tiết, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ kiểm soát chi xử lý thành thạo các nghiệp vụ kiểm soát điện tử trên phần mềm TABMIS trước năm 2025 do Kho bạc Nhà nước Phú Yên chủ trì thực hiện.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc "thanh toán trước, kiểm soát sau": Áp dụng triệt để cho các hợp đồng xây lắp đủ điều kiện, cam kết rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ từ 02 ngày làm việc xuống tối đa 24 giờ trên cổng Dịch vụ công trực tuyến, giúp các chủ đầu tư nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn phục vụ thi công.

Thứ ba, tăng cường công tác đối chiếu số liệu và xử lý nợ tạm ứng quá hạn: Kho bạc Nhà nước Phú Yên phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện rà soát từng dự án có dư nợ tạm ứng trên 12 tháng, kiên quyết thu hồi tạm ứng qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành, phấn đấu hạ tỷ lệ dư tạm ứng quá hạn xuống dưới 5% tổng dư nợ vào giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và thanh toán song phương điện tử: Tích hợp đồng bộ dữ liệu giữa Kho bạc Nhà nước với các ngân hàng thương mại thương mại trên địa bàn tỉnh, mở rộng ký số hồ sơ thanh toán điện tử, đáp ứng toàn diện mục tiêu Chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2030 do Bộ Tài chính định hướng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ và chuyên viên làm công tác kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 8 bước luân chuyển chứng từ theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN nhằm chuẩn hóa các thao tác thẩm định hồ sơ và ngăn ngừa rủi ro duyệt chi sai danh mục.

Nhóm 2: Các Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng cơ bản. Nhóm này nắm bắt rõ các yêu cầu về hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành, phụ lục hợp đồng phát sinh và thủ tục bảo lãnh tạm ứng, giúp giảm thiểu tối đa tình trạng hồ sơ bị Kho bạc từ chối thanh toán.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kế toán công, Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp bộ số liệu thực chứng chi tiết trong giai đoạn 4 năm tại một địa phương Nam Trung Bộ.

Nhóm 4: Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Báo cáo cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ vốn trung hạn, điều chỉnh vốn linh hoạt giữa các dự án chậm tiến độ sang các dự án có khả năng giải ngân nhanh.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phú Yên gồm những bước nào? Quy trình được thực hiện qua 8 bước chặt chẽ theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN, bao gồm: tiếp nhận hồ sơ từ chủ đầu tư, kiểm soát hồ sơ tại Phòng Kiểm soát chi, trình Lãnh đạo Kho bạc phê duyệt, chuyển chứng từ sang Phòng Kế toán Nhà nước để hạch toán, xuất quỹ thanh toán và trả kết quả. Ba bước kiểm soát đầu tiên được khống chế thời gian tối đa trong 02 ngày làm việc.

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Yên giai đoạn 2019 - 2022 đạt kết quả ra sao? Tỷ lệ giải ngân toàn tỉnh đạt mức rất khả quan, lần lượt là 91% năm 2019, 92% năm 2020, 93% năm 2021 và 91% năm 2022. Trong đó, vốn ngân sách cấp tỉnh luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và giải ngân đạt 1.300.000 triệu đồng trên kế hoạch 1.454.000 triệu đồng vào năm 2022 (đạt 89%).

Kho bạc Nhà nước Phú Yên kiểm soát tỷ lệ tạm ứng vốn đầu tư như thế nào để đảm bảo an toàn ngân sách? Kho bạc Nhà nước Phú Yên kiểm soát chặt chẽ hồ sơ bảo lãnh tạm ứng của nhà thầu và các điều khoản hợp đồng kinh tế. Tỷ lệ tạm ứng so với kế hoạch vốn các năm 2019, 2020, 2021, 2022 lần lượt là 13,35%, 17,68%, 16,90% và 19,03%, luôn nằm trong giới hạn an toàn dưới mức quy định 20%.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ tạm ứng kéo dài tại các dự án xây dựng cơ bản ở Phú Yên là gì? Nguyên nhân chủ yếu do các vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, kiểm đếm hoa màu và đền bù đất đai cho người dân. Mặc dù tỷ lệ thu hồi tạm ứng năm 2022 đạt 91% với số vốn thu hồi 430.869 triệu đồng, số dư tạm ứng còn lại vẫn ở mức 102.515 triệu đồng do các dự án kéo dài nhiều năm.

Chuyển đổi số mang lại lợi ích cụ thể gì cho hoạt động kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Phú Yên? Việc triển khai Dịch vụ công trực tuyến và hệ thống TABMIS giúp 100% chứng từ thanh toán được gửi, nhận và phê duyệt trực tuyến qua mạng. Giải pháp này giúp loại bỏ chứng từ giấy, minh bạch hóa toàn bộ quá trình luân chuyển hồ sơ và triệt tiêu hoàn toàn các sai sót số liệu thủ công.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại Kho bạc Nhà nước Phú Yên giai đoạn 2019 - 2022 với quy mô hơn 8.500 dự án, duy trì tỷ lệ giải ngân hàng năm từ 91% đến 93%.
  • Chỉ rõ các nút thắt thực tế gồm số dư nợ tạm ứng giải phóng mặt bằng còn tồn đọng 102.515 triệu đồng, hồ sơ thanh toán thiếu tính logic thời gian và sự biến động nguồn nhân lực còn 142 cán bộ công chức.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với cải cách quy trình kiểm soát thanh toán, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 24 giờ và tăng cường liên thông dữ liệu ngân hàng.
  • Định hình tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nhà quản trị tài chính công, ban quản lý dự án và các nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.

Về lộ trình tiếp theo, Kho bạc Nhà nước Phú Yên cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện theo Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030, mở rộng phương thức kiểm soát tự động trên nền tảng dữ liệu lớn. Các đơn vị chủ đầu tư và ban quản lý dự án cần chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kho bạc để chuẩn hóa hồ sơ ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư, đảm bảo dòng vốn ngân sách được giải ngân kịp thời, an toàn và phát huy tối đa hiệu quả kinh tế - xã hội.