Hướng dẫn hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH An Phát

Chuyên khảo kinh tế phân tích Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh kỹ thuật thương mại an phát, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Công nghệ Đông Á

Chuyên ngành

Tài chính - Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.1.1. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm
1.1.1.2. Nhiệm vụ

1.1.2. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

1.1.3. Kế toán tiền mặt tại quỹ

1.1.3.1. Khái niệm
1.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán
1.1.3.3. Công việc kế toán cần làm
1.1.3.4. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng
1.1.3.5. Kết cấu tài khoản
1.1.3.6. Sơ đồ hạch toán tài khoản 111

1.1.4. Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.1.4.1. Khái niệm
1.1.4.2. Nguyên tắc hạch toán
1.1.4.3. Nhiệm vụ
1.1.4.4. Yêu cầu
1.1.4.5. Trình tự
1.1.4.6. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng
1.1.4.7. Kết cấu tài khoản

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI AN PHÁT

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.1.2. Một số thông tin về công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

2.2. Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.2.1. Bộ máy kế toán

2.2.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán

2.2.3. Hình thức sổ kế toán

2.3. Thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.3.2. Chứng từ kế toán, quy trình kế toán Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.3.3. Kế toán chi tiết vốn bằng tiền

2.3.4. Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền

2.3.5. Kế toán các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.3.6. Chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển kế toán công nợ phải thu khách hàng

2.3.7. Quy trình kế toán

2.3.8. Sổ sách kế toán

2.3.9. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

2.3.9.1. Những kết quả đạt được
2.3.9.2. Hạn chế hoặc tồn tại

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI AN PHÁT

3.1. Định hướng về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

3.2.1. Giải pháp về công nợ phải thu khách hàng

3.2.2. Kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ

3.2.3. Về trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi phí. Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát đã áp dụng các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

1.1. Nguyên tắc hạch toán

Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát tuân thủ việc sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ chính. Các khoản ngoại tệ được quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế. Việc hạch toán vàng, bạc, kim khí quý cũng được thực hiện theo giá thực tế, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

1.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ

Kế toán tiền mặt tại quỹ được thực hiện thông qua tài khoản 111. Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt được ghi chép đầy đủ trên phiếu thu, phiếu chi. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và đối chiếu số liệu với kế toán. Việc kiểm kê quỹ tiền mặt được thực hiện định kỳ để phát hiện và xử lý kịp thời các chênh lệch.

II. Kế toán các khoản phải thu

Kế toán các khoản phải thu là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát, các khoản phải thu khách hàng được hạch toán chi tiết trên tài khoản 131. Việc quản lý các khoản phải thu giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.

2.1. Nguyên tắc hạch toán

Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát bao gồm việc ghi nhận đầy đủ các khoản phải thu khi phát sinh, theo dõi chi tiết từng khoản nợ và thực hiện trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi. Việc này giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

2.2. Quản lý khoản phải thu

Quản lý khoản phải thu được thực hiện thông qua việc theo dõi chặt chẽ các khoản nợ của khách hàng. Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát áp dụng các biện pháp như gửi thông báo nợ, đôn đốc thu hồi nợ và xử lý các khoản nợ quá hạn. Điều này giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và giảm thiểu rủi ro tài chính.

III. Hoàn thiện kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát

Việc hoàn thiện kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính thông qua việc cải tiến quy trình hạch toán và quản lý các khoản vốn bằng tiền và phải thu. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán, tăng cường kiểm soát nội bộ và đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán.

3.1. Giải pháp hoàn thiện

Các giải pháp hoàn thiện kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát bao gồm việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại, tăng cường kiểm soát nội bộ và đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán. Việc này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

3.2. Kiến nghị

Các kiến nghị hoàn thiện kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thương mại An Phát bao gồm việc tăng cường kiểm soát nội bộ, đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1.Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1.Khái niệm Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản gồm: - Tiền tại quỹ - Tiền gửi ngân hàng 1.Nhiệm vụ Hạch toán vốn bằng tiền trong công ty có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản thu, chi bằng tiền và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ, tại ngân hàng hằng ngày của công ty, kiểm tra sổ sách đối chiếu lượng tiền tại quỹ với sổ sách kế toán cũng như giữa công ty với ngân hàng liên quan, từ đó có những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời.Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền - Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND) - Các doanh nghiệp có sử dụng tiền ngoại tệ trong hoạt đọng sản xuất kinh doanh khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải quy đổi ra VND để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại ngoại tệ đó.

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (VBĐQ) phải ra tiền theo giá thực tế ( giá hóa đơn hoặc giá thanh toán) để ghi sổ và theo dõi số lượng, trọng lượng, qui cách phẩm chất và giá trị của từng loại.Kế toán tiền mặt tại quỹ 1. Khái niệm Tiền là loại tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp 1. Nguyên tắc hạch toán - Phản ánh vào tài khoản tiền mặt 111, số tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc, kim khí đá quý thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt. - Riêng vàng bạc, kim khí quí, đá quí trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đong, đo, đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lương.

- Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi. - Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, khoản chi, xuất, nhập và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm. - Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quic tiền mặt. Phải thường xuyên đối chiếu với sổ sách kế toán.

- Ngoại tệ nhập qũy tiền mặt phải qui đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng. Ngoại tệ xuất qũy được lấy theo tỷ giá bình quân gia quyền hoặc nhập trước – xuất trước, hoặc nhập sau – xuất trước. Công việc kế toán cần làm Lập các chứng từ thu, chi khi có phát sinh. Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt: sử dụng một đơn vị tiền tệ để hạch toán là đồng Việt Nam Nhận báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc từ thủ quỹ hàng ngày.

Kiểm tra đối chiếu số liệu trên chứng từ với số liệu trên sổ quỹ. Định khoản và ghi vào sổ kế toán tổng hợp. Lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt theo quy định và quy chế của Công ty. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng Chứng từ dùng để hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: - Phiếu thu (Mẫu 01 -TT ) - Phiếu chi (Mẫu 02 -TT ) - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT) - Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẩu 04-TT) - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05 -TT ) - Biên lai thu tiền (Mẫu 06 -TT ) - Bảng kê VBĐQ (Mẫu 08 -TT ) - Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a - TT dùng cho tiền VN) - Bảng kê chi tiền (Mẫu 09 –TT) Phiếu thu (hoặc Phiếu chi): Do kế toán lập từ 2 đến 3 liên (đặt giấy than viết một lần hoặc in theo mẫu qui định), sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký tên vào phiếu, chuyển cho kế toán trưởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị) một liên lưu tại nơi lập phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để thu (hoặc chi) tiền.

Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “đã chi” và ký tên vào phiếu thu, giữ một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp (hoặc nhận) tiền. Cuối ngày chuyển cho kế toán để ghi sổ. Sổ sách sử dụng gồm: - Bảng kê chi tiết tài khoản 111 - Sổ tiền mặt. - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ Nhật ký chung - Sổ cái tiền mặt.

Kết cấu tài khoản Tài khoản 111: Tiền mặt - SDDDK: Số tiền mặt tồn quỹ đầu kì. -Các khoản tiền mặt thu vào, ngân - Các khoản tiền mặt thu vào, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc đá quý nhập quỹ phiếu, ngoại tệ, vàng bạc đá quý xuất quỹ tiền mặt. 6 - Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi - Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ phát hiện kiểm kê. khi kiểm kê.

- Khoản chênh lệch tỉ giá hối đoái do - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư (do tăng của ngoại tệ) đánh giá lại Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ - SDCK: Số tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ 7 1. Sơ đồ hạch toán tài khoản 111 TK 112 TK 111 TK 112 Rút tiền gửi ngân hang về Gửi tiền mặt vào ngân hàng nhập quỹ tiền mặt TK 121.128,221,222,228 Thu hồi các khoản Đầu tư ngắn hạn, dài hạn đầu tư tài chính bằng tiền mặt TK 131, 136,138, 141, 244 TK 141, 244 Thu hồi các khoản phải thu, các khoản kí cược, kí Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ quỹ bằng tiền mặt. bằng tiền mặt. Vay ngắn hạn, dài hạn về nhập quỹ tiền mặt Mua vật tư hang hóa CCDC, TSCĐ bằng tiền mặt.

TK 333 TK 133 Nhận trợ cấp, trợ giá từ ngân sách Nhà nước băng Thuế GTGT TK 311, 315,331 tiền mặt 333,334,336,338 Thanh toán nợ phải trả TK 338, 344 bằng tiền mặt Nhận kí quỹ, kí cược bằng tiên mặt TK 133 Thuế GTGT TK 627, 641, TK 511, 515, 711 642, 635,811 Doanh thu và thu nhạp khác bằng tiền mặt. Chi phí phát sinh bằng tiền mặt. TK 338(1) TK 138(1) Tiền mặt thiếu phát Tiền mặt thừa phát hiện hiện chờ xử lý qua kiểm kê Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình kế toán tiền mặt tại quỹ 8 1.Kế toán tiền gửi ngân hàng 1. Khái niệm Tiền gửi ngân hàng là vốn bằng tiền mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính, tổ chức tín dụng bao gồm tiền Việt Nam, vang bạc, kim khí đá quý.

Nguyên tắc hạch toán - Kế toán tiền gửi ngân hàng Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,. - Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. - Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. - Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh.

Nhiệm vụ Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ: giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn, tiền lương, góp vốn, vay. Trình cấp trên phê duyệt, lập ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc Lập hồ sơ bảo lãnh của ngân hàng, hồ sơ vay vốn, mở L/C. Theo dõi tình hình bảo lãnh, vay vốn, thanh toán L/C. Nhận chứng từ từ các ngân hàng, xắp xếp theo nội dung Kiểm tra chứng từ báo nợ, báo có, báo vay, báo trả vay của các ngân hàng.

Định khoản, vào máy các chứng từ tiền gửi, ký cược, ký quỹ, tiền vay ngân hàng. Yêu cầu Kế toán tiền gửi ngân hàng hay phải giao dịch nhiều với nhân viên ngoài công ty như nhân viên tín dụng, giao dịch viên trong ngân hàng, các nhân viên công ty khác. Vì vậy, yêu cầu: Cẩn thận 9 Khả năng giao tiếp tốt Hiểu biết các thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt, bảo lãnh, vay vốn, nguyên tác thu phí, lãi vay ngân hàng Hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế (với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Trình tự Căn cứ để hạch toán tiền gửi Ngân hàng: là các giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kinh doanh của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản,.) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến: kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.

Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảo sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc được ghi vào bên Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. Tại những đơn vị có những tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty TNHH An Phát" là một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý tài chính, tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình kế toán liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp tăng cường tính minh bạch và kiểm soát rủi ro. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên và sinh viên ngành tài chính - kế toán.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài chính và rủi ro, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ban Mê. Nếu quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp, Nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2008-2017 là một tài liệu đáng đọc. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về quản lý tài sản và nợ, Khóa luận tốt nghiệp các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cung cấp góc nhìn pháp lý thú vị.