Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp, kế toán là công cụ thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho việc ra quyết định điều hành sản xuất kinh doanh. Trong đó, vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và sở hữu tính thanh khoản cao nhất. Do đặc tính luân chuyển thường xuyên và mức độ linh hoạt cao, vốn bằng tiền cũng là đối tượng chịu nhiều rủi ro thất thoát, gian lận hoặc tham ô nếu không được tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ.

Đối với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe container tại thành phố Hải Phòng – các giao dịch phát sinh liên quan đến thu cước vận chuyển, thanh toán tiền nhiên liệu, phụ tùng và các chi phí quản lý diễn ra liên tục hàng ngày. Nhu cầu chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cũng như thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng đòi hỏi công tác kế toán vốn bằng tiền phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tuân thủ các quy định hiện hành.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Xuân Đạt (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2022) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng.
    • Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu của công tác kế toán vốn bằng tiền:

    • Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi và tình hình biến động tăng, giảm, thừa, thiếu của từng loại vốn bằng tiền.
    • Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn bằng tiền, kỷ luật thanh toán và kỷ luật tín dụng nhằm phát hiện, ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực.
    • Hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ; đối chiếu định kỳ số liệu giữa thủ quỹ và kế toán để đảm bảo tính cân đối, thống nhất.
    • Tham gia công tác kiểm kê quỹ tiền mặt và phản ánh trung thực kết quả kiểm kê.
    • Giám sát tình hình biến động và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, quản lý việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng, địa chỉ tại My Sơn, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2020 – 2021; số liệu hạch toán thực tế tập trung phân tích vào tháng 01 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, bao gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, bao gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính).
  • Hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán:
    • Chứng từ kế toán tiền mặt: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Giấy đề nghị tạm ứng, Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT).
    • Chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
    • Các hình thức tổ chức sổ kế toán lý thuyết: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các văn bản pháp quy, tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa số liệu từ chứng từ vào sổ sách.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ quỹ tiền mặt và bản sao kê/giấy báo của ngân hàng.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ kế toán và chứng từ kế toán của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng trong niên độ kế toán năm 2021 (hợp đồng vận chuyển, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn điện tử GTGT, ủy nhiệm chi VietinBank, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê cước vận chuyển, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các ngân hàng, có tính thanh khoản cao nhất, đáp ứng các nhu cầu chi tiêu trực tiếp, mua sắm vật tư, thanh toán công nợ và trang trải chi phí.
  • Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
    • Ghi chép liên tục theo trình tự thời gian phát sinh; tính toán số tồn quỹ và số dư ngân hàng tại mọi thời điểm.
    • Mọi khoản thu, chi đều phải có chứng từ hợp lệ (phiếu thu, phiếu chi) đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
    • Theo dõi chi tiết theo nguyên tệ; quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế (bên Nợ) và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (bên Có); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ qua TK 413.
    • Đối với tiền gửi ngân hàng, khi có chênh lệch giữa số liệu kế toán và chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, báo Có), kế toán tạm thời ghi nhận theo số liệu ngân hàng và hạch toán vào TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn) hoặc TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn) để tiếp tục đối soát. Thấu chi ngân hàng không ghi âm mà hạch toán như một khoản vay.
  • Hệ thống tổ chức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, điều kiện vận dụng và trình tự luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ:
    • Nhật ký chung: Thích hợp cho doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nghiệp vụ đơn giản, dễ ứng dụng tin học hóa. Tất cả nghiệp vụ được ghi vào sổ Nhật ký chung theo thời gian trước khi vào Sổ Cái.
    • Nhật ký - Sổ cái: Toàn bộ nghiệp vụ kinh tế được ghi chung trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất, áp dụng cho đơn vị quy mô nhỏ, phát sinh ít nghiệp vụ.
    • Chứng từ ghi sổ: Phù hợp cho đơn vị quy mô vừa và lớn, tách biệt giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
    • Kế toán máy vi tính: Dữ liệu chứng từ được nhập trực tiếp theo bảng biểu lập trình sẵn; việc đối chiếu, khóa sổ và lập báo cáo tài chính được xử lý tự động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan về Công ty:

    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng.
    • Địa chỉ: My Sơn, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0200575090, cấp ngày 30/10/2005.
    • Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe container, vận chuyển hàng lẻ, tư vấn chuyên chở, làm đại lý ký kết hợp đồng vận chuyển, thủ tục hải quan, lưu kho bãi và bảo hiểm hàng hóa.
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng gồm Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Quản lý phương tiện và Phòng Kinh doanh.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế và Thủ quỹ.
  2. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam (VND). Doanh nghiệp không mở tài khoản ngoại tệ.
  3. Thực trạng hạch toán kế toán tiền mặt (TK 111):

    • Toàn bộ giao dịch tiền mặt của đơn vị được theo dõi trên TK 1111 (đồng Việt Nam). Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt, mở Sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu hàng ngày với kế toán.
    • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình tháng 01/2021 được trích dẫn chi tiết:
      • Nghiệp vụ chi văn phòng phẩm (04/01/2021): Căn cứ Hóa đơn điện tử GTGT số 0000010 của Công ty TNHH Hải Phong và Phiếu chi số 04, thanh toán 2.585.000 đồng (tiền hàng: 2.350.000 đồng, thuế GTGT 10%: 235.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 642: 2.350.000 đồng, Nợ TK 133: 235.000 đồng / Có TK 111: 2.585.000 đồng.
      • Nghiệp vụ thu tiền cước vận chuyển (08/01/2021): Căn cứ Phiếu thu số 05, thu tiền mặt từ Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải biển Hồng Đăng số tiền 12.150.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 131: 12.150.000 đồng.
      • Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cước vận chuyển (12/01/2021): Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000012, Bảng kê cước vận chuyển và Phiếu thu số 11, thu tiền cước từ Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long số tiền 18.900.000 đồng (doanh thu chưa thuế: 17.181.818 đồng, thuế GTGT 10%: 1.718.182 đồng). Định khoản: Nợ TK 111: 18.900.000 đồng / Có TK 511: 17.181.818 đồng, Có TK 3331: 1.718.182 đồng.
      • Nghiệp vụ chi mua nhiên liệu phục vụ vận tải (16/01/2021): Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000186 của Công ty Xăng dầu Khu vực III và Phiếu chi số 15, thanh toán tiền mua dầu Diezel 0.05S-II bằng tiền mặt số tiền 18.550.000 đồng (giá mua: 16.500.000 đồng, thuế GTGT: 1.050.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 154: 16.500.000 đồng, Nợ TK 133: 1.050.000 đồng / Có TK 111: 18.550.000 đồng.
      • Nghiệp vụ chi mua khóa cửa văn phòng (20/01/2021): Phiếu chi số 18, số tiền 495.000 đồng (chi phí: 450.000 đồng, thuế GTGT: 45.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 642: 450.000 đồng, Nợ TK 133: 45.000 đồng / Có TK 111: 495.000 đồng.
    • Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt ghi nhận số dư đầu năm 2021 là 765.003 đồng.
  4. Thực trạng hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):

    • Công ty mở duy nhất một tài khoản thanh toán tiền đồng Việt Nam (TK số 102010000202178) tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Hải Phòng (PGD Thủy Nguyên). Doanh nghiệp không giao dịch ngoại tệ nên số liệu trên Sổ Cái TK 112 luôn đối chiếu trực tiếp với Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng và bản sao kê ngân hàng.
    • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình tháng 01/2021:
      • Nghiệp vụ thanh toán tiền mua dầu (21/01/2021): Lập Ủy nhiệm chi số 15 và nhận Giấy báo Nợ số 00015 của VietinBank, thanh toán tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu Pvoil Hải Phòng, số tiền 40.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 112: 40.000.000 đồng.
      • Nghiệp vụ thu tiền cước vận chuyển (23/01/2021): Nhận Giấy báo Có số 00026 của VietinBank, Công ty TNHH Thanh Vân thanh toán nợ tiền cước vận chuyển hàng, số tiền 15.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 15.000.000 đồng.
      • Nghiệp vụ thu cước vận chuyển theo hóa đơn (25/01/2021): Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000025, Bảng kê cước vận chuyển đường bộ container tuyến Đình Vũ (Hải Phòng) – Khoái Châu (Hưng Yên) và Giấy báo Có số 00029, Công ty Cổ phần Cửa Biển chuyển khoản thanh toán 48.000.000 đồng (doanh thu chưa thuế: 44.181.818 đồng, thuế GTGT: 3.818.182 đồng; sổ Nhật ký ghi nhận phần thuế 4.818.182 đồng). Định khoản: Nợ TK 112: 48.000.000 đồng / Có TK 511: 44.181.818 đồng, Có TK 3331: 4.818.182 đồng.
      • Nghiệp vụ thanh toán tiền dầu bằng chuyển khoản (28/01/2021): Căn cứ Hóa đơn số 248 và Giấy báo Nợ số 00017 của VietinBank, thanh toán tiền dầu cho Công ty Xăng dầu Khu vực III số tiền 36.950.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 154: 33.500.000 đồng, Nợ TK 133: 3.450.000 đồng / Có TK 112: 36.950.000 đồng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng

Theo đề cương nghiên cứu được công bố tại phần Mở đầu, Chương 3 đảm nhận vai trò đưa ra các giải pháp khắc phục tồn tại từ thực trạng ở Chương 2. Trong văn bản trích đoạn được cung cấp, nội dung dừng lại ở hệ thống bảng biểu minh họa của Chương 2. Tuy nhiên, định hướng nghiên cứu thể hiện yêu cầu đề xuất các biện pháp hoàn thiện quản lý và kiểm soát luân chuyển vốn bằng tiền tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán, kiểm soát chi phí nhiên liệu và chuẩn hóa quy trình sổ sách.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển dòng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng. Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu về vốn bằng tiền trong tháng 01/2021 được trích xuất từ sổ Nhật ký chung và hệ thống chứng từ của doanh nghiệp:

Ngày tháng Số chứng từ Diễn giải nội dung nghiệp vụ TK Nợ TK Có Số tiền phát sinh (đồng)
04/01/2021 PC04 / HD10 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Hải Phong TK 642
TK 133
TK 111 2.350.000
235.000
08/01/2021 PT05 Thu tiền mặt cước vận tải từ Công ty TNHH DV Vận tải biển Hồng Đăng TK 111 TK 131 12.150.000
12/01/2021 PT11 / HD12 Thu tiền mặt cước vận chuyển hàng từ Công ty CP Liên Sơn Thăng Long TK 111 TK 511
TK 3331
17.181.818
1.718.182
16/01/2021 PC15 / HD186 Thanh toán tiền mặt mua dầu Diezel cho Công ty Xăng dầu Khu vực III TK 154
TK 133
TK 111 16.500.000
1.050.000
20/01/2021 PC18 / HD81 Chi tiền mặt thanh toán mua khóa cửa văn phòng TK 642
TK 133
TK 111 450.000
45.000
21/01/2021 UNC15 / BN15 Chuyển khoản thanh toán tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu Pvoil Hải Phòng TK 331 TK 112 40.000.000
23/01/2021 BC26 Chuyển khoản thu tiền cước vận chuyển từ Công ty TNHH Thanh Vân TK 112 TK 131 15.000.000
25/01/2021 BC29 / HD25 Chuyển khoản thu tiền cước vận tải từ Công ty Cổ phần Cửa Biển TK 112 TK 511
TK 3331
44.181.818
4.818.182
28/01/2021 BN17 / HD248 Chuyển khoản thanh toán tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu Khu vực III TK 154
TK 133
TK 112 33.500.000
3.450.000

Những đóng góp của đề tài:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải container quy mô nhỏ.
  • Làm rõ tính tương thích giữa lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc áp dụng thực tế hình thức Nhật ký chung tại đơn vị, minh họa cụ thể việc kết nối số liệu từ chứng từ gốc sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và Sổ quỹ tiền mặt.
  • Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ thực tế đầy đủ tính pháp lý trong lĩnh vực vận tải (hóa đơn điện tử, bảng kê cước xe container 40 feet, ủy nhiệm chi ngân hàng VietinBank).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đề tài khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp vận tải duy nhất trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; phạm vi số liệu nghiệp vụ chủ yếu phân tích trong tháng 01/2021.
    • Doanh nghiệp chỉ sử dụng đồng Việt Nam và mở một tài khoản thanh toán ngân hàng duy nhất, không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ hoặc tài khoản ngân hàng thứ hai, do đó chưa có dữ liệu thực tế để đánh giá công tác hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ theo Thông tư 133.
    • Bản văn bản trích dẫn của khóa luận dừng lại ở phần biểu mẫu Chương 2, chưa cung cấp chi tiết nội dung giải pháp của Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ niên độ kế toán hoặc so sánh đa kỳ nhằm phân tích biến động lưu chuyển tiền tệ (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp).
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán tự động tích hợp ngân hàng điện tử (e-banking) nhằm rút ngắn thời gian đối chiếu công nợ và tiền gửi.
    • Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thanh toán và kiểm soát định mức tiêu hao nhiên liệu trong chi phí vận hành xe container.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp:
    • Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Minh họa cách trình bày hệ thống chứng từ thực tế đi kèm các bảng kê vận tải, hóa đơn điện tử và quy trình vào sổ Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải và dịch vụ logistics vừa và nhỏ:
    • Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gọn nhẹ (4 nhân sự).
    • Tham khảo phương pháp hạch toán chi phí nhiên liệu dầu chạy xe (TK 154) và doanh thu cước vận chuyển đường bộ (TK 511) gắn liền với tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Công ty theo dõi tiền gửi ngân hàng tại đâu và sử dụng tài khoản nào?
Công ty chỉ mở một tài khoản tiền gửi thanh toán duy nhất bằng đồng Việt Nam, số tài khoản 102010000202178 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Hải Phòng (Phòng giao dịch Thủy Nguyên).

3. Doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ trong công tác kế toán vốn bằng tiền không?
Không. Theo dữ liệu phản ánh trong khóa luận, công ty sử dụng duy nhất đồng Việt Nam (VND) trong toàn bộ các giao dịch kinh tế, không mở tài khoản ngoại tệ và không sử dụng tài khoản ngoại tệ (TK 1112, TK 1122).

4. Hai khoản mục chi phí và doanh thu chủ yếu tác động trực tiếp đến biến động vốn bằng tiền của công ty là gì?
Dòng tiền vào chủ yếu đến từ thu tiền cước vận chuyển hàng hóa bằng container (thu tiền mặt hoặc thu chuyển khoản từ khách hàng như Công ty CP Liên Sơn Thăng Long, Công ty CP Cửa Biển, Công ty Vận tải biển Hồng Đăng). Dòng tiền ra chủ yếu chi trả cho việc mua nhiên liệu dầu Diezel chạy xe từ Công ty Xăng dầu Khu vực III và Công ty Xăng dầu Pvoil Hải Phòng.

5. Số dư đầu năm 2021 của quỹ tiền mặt tại công ty là bao nhiêu?
Theo Sổ Cái tài khoản 111 và Sổ quỹ tiền mặt năm 2021 của Công ty Toàn Thắng, số dư tiền mặt đầu năm được ghi nhận là 765.003 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đồng Xuân Đạt đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng năm 2021. Đề tài làm rõ quy trình xử lý chứng từ thu, chi, luân chuyển dòng tiền mặt tại quỹ và tiền gửi thanh toán qua hệ thống ngân hàng VietinBank gắn với đặc thù kinh doanh vận tải container. Hệ thống biểu mẫu chứng từ, trích sổ Nhật ký chung và sổ Cái trong công trình cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho việc tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.