Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Cảng Nam Hải" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Kim Thủy, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2020), thuộc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Tác giả xác định vốn bằng tiền là tiền đề đầu tiên cho sự hình thành, tồn tại và thực hiện chu trình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế mở rộng giao thương quốc tế, quy mô và kết cấu vốn bằng tiền ngày càng lớn, có tính chất luân chuyển phức tạp và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao hơn các loại tài sản khác. Việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền đóng vai trò trung tâm nhằm cung cấp dữ liệu chính xác về thực trạng, cơ cấu, nguồn thu và các khoản chi tiêu, hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định tối ưu. Từ góc nhìn thực tiễn, tác giả nhận định tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng vẫn còn hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng và công tác hạch toán ở một số đơn vị còn lỏng lẻo. Do đó, yêu cầu chuẩn hóa và hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải mang tính cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm việc hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, khảo sát thực tế quy trình hạch toán tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán phần hành này. Tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn bằng tiền, các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, làm rõ quy trình xử lý tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, tập trung vào hai đối tượng tài sản chủ yếu là tiền mặt tại quỹ (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112).
- Phạm vi không gian: Bộ máy kế toán và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (địa chỉ: Số 201, Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập số liệu, khảo sát quy trình thực tế của đơn vị tính đến năm 2020, căn cứ trên kỳ kế toán năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về chu chuyển vốn kinh doanh theo công thức $T - H - T'$, trong đó vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, bao gồm tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).
Khung pháp lý nền tảng được tác giả áp dụng là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm có:
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Ghi nhận bên Nợ tài khoản tiền theo tỷ giá giao dịch thực tế; ghi nhận bên Có tài khoản tiền theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản; chênh lệch tỷ giá xử lý qua tài khoản 413.
- Nguyên tắc tiền gửi ngân hàng: Hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc Bản sao kê định kỳ; không ghi âm tài khoản tiền gửi khi thấu chi mà theo dõi như một khoản vay ngắn hạn; các khoản chênh lệch chưa rõ nguyên nhân cuối tháng tạm thời phản ánh qua TK 1388 hoặc TK 3388.
- Nguyên tắc vàng tiền tệ: Chỉ hạch toán vàng giữ chức năng cất trữ giá trị (không tính vàng nguyên vật liệu/hàng hóa); đánh giá lại cuối kỳ theo giá mua công bố bởi Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức được cấp phép.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực tế nghiệp vụ:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, giáo trình và tài liệu kế toán để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tìm hiểu quy trình làm việc, sự phân công trách nhiệm giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán phần hành và Thủ quỹ tại văn phòng Cảng Nam Hải.
- Phương pháp thống kê, mô tả và đối chiếu chứng từ: Thu thập, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Phương pháp sơ đồ hóa: Trình bày chu trình ghi sổ kế toán và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC), hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh số 0200748730), hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng Techcombank và Vietcombank), các biểu mẫu sổ sách nội bộ lập trên phần mềm Microsoft Excel và hệ thống Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương này khái quát bản chất, vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong việc phản ánh, giám sát các luồng tiền thu - chi, bảo toàn tài sản và chấp hành kỷ luật tài chính. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu tài khoản và phương pháp hạch toán cho từng đối tượng:
| Tài khoản kế toán |
Tài khoản cấp 2 quy định |
Nội dung và nguyên tắc hạch toán chủ yếu |
| TK 111 – Tiền mặt |
• TK 1111: Tiền Việt Nam • TK 1112: Ngoại tệ • TK 1113: Vàng tiền tệ |
Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại két. Mọi biến động phải có Phiếu thu, Phiếu chi hợp lệ có đủ chữ ký; thủ quỹ chịu trách nhiệm vật chất và ghi chép sổ quỹ hàng ngày; chênh lệch kiểm kê thừa/thiếu xử lý qua TK 3381/TK 1381. |
| TK 112 – Tiền gửi ngân hàng |
• TK 1121: Tiền Việt Nam • TK 1122: Ngoại tệ • TK 1123: Vàng tiền tệ |
Phản ánh số hiện có và biến động các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc sổ phụ sao kê. Theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng và từng loại tiền. Thấu chi hạch toán như nợ vay. |
| TK 113 – Tiền đang chuyển |
• TK 1131: Tiền Việt Nam • TK 1132: Ngoại tệ |
Phản ánh tiền nộp vào ngân hàng hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo; tiền thu nộp thẳng vào Kho bạc để nộp thuế; tiền chi trả cho đối tác nhưng ngân hàng chưa gửi giấy báo Nợ. |
Bên cạnh phương pháp tài khoản, tác giả so sánh đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán vốn bằng tiền theo 5 hình thức quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Hình thức Nhật ký chung: Các nghiệp vụ ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái; có thể mở sổ nhật ký đặc biệt (thu tiền, chi tiền) để giảm tải; phù hợp ứng dụng tin học hóa.
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một trang sổ tổng hợp duy nhất; thích hợp cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Tách biệt việc lập Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc, đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái; áp dụng tốt cho doanh nghiệp quy mô vừa và lớn.
- Hình thức Nhật ký – Chứng từ: Tập hợp nghiệp vụ phát sinh theo bên Có tài khoản đối ứng Nợ, kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết trên các mẫu bảng kê in sẵn; đòi hỏi trình độ kế toán cao.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc hạch toán thực hiện tự động hóa trên phần mềm máy tính theo nguyên tắc thiết kế của các hình thức sổ truyền thống; tự động kết xuất sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Cảng Nam Hải
Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
Tổng quan về đơn vị:
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (mã số thuế 0200748730) thành lập ngày 11/04/2012, chính thức đi vào khai thác ngày 10/12/2013, vốn điều lệ 100 tỷ đồng. Doanh nghiệp là công ty con trực thuộc Tập đoàn Gemadept (Gemadept nắm giữ 99,98% vốn cổ phần), hình thành trên cơ sở liên doanh với Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Vipco.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của cảng có tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng, bao gồm: diện tích toàn bộ 14,88 ha; chiều dài cầu tàu 144 m (theo quy hoạch bãi CY 150.000 m² và cầu tàu thiết kế 450 m); độ sâu trước bến -9 m; diện tích bãi tàu 65.000 m²; công suất thiết kế 500.000 tấn/năm; tiếp nhận cỡ tàu tối đa 30.000 DWT (giảm tải); trang bị 02 cẩu giàn QC và 02 cẩu chân đế; phục vụ các hãng tàu quốc tế như Maersk Line, MSC, Yang Ming, NYK, KMTC, CKL.
Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán:
Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với chế độ một thủ trưởng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ 10 phòng ban nghiệp vụ (Hành chính, An ninh, Khai thác, DEPOT, Kế toán, Nhân sự tiền lương, Thương vụ, Quản lý rủi ro - RM, Marketing, Xây dựng).
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 8 chức danh:
- Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng): Phụ trách chung, điều hành toàn bộ công tác tài chính - kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra tính chính xác giữa số liệu chi tiết và tổng hợp, kiểm tra định khoản, lập Báo cáo tài chính định kỳ.
- Kế toán tiền mặt: Lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi thu - chi thực tế, hạch toán và lưu trữ chứng từ quỹ.
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi toàn bộ nghiệp vụ thanh toán, đối chiếu số dư tài khoản ngân hàng, giám sát kỷ luật tài chính qua ngân hàng.
- Kế toán công nợ: Quản lý thanh toán và đối chiếu công nợ khách hàng, nhà cung cấp.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi nguyên giá, hao mòn, trích khấu hao và dự toán sửa chữa TSCĐ.
- Kế toán thuế: Kê khai các sắc thuế GTGT, TNCN, TNDN định kỳ tháng/quý/năm.
- Kế toán tiền lương: Tính lương, trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
- Thủ quỹ: Trực tiếp thu - chi tiền mặt tại két, quản lý tiền mặt, kiểm kê quỹ hàng ngày và chuyển chứng từ cho kế toán.
Chính sách kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá trị tính theo bình quân gia quyền liên hoàn; công tác hạch toán và quản lý tài chính thực hiện trên máy vi tính thông qua bảng tính Microsoft Excel.
Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền:
- Tài khoản sử dụng: Do đặc thù dịch vụ bốc xếp cảng biển thu tiền ngay hoặc qua ngân hàng, công ty không phát sinh nghiệp vụ tiền đang chuyển nên hoàn toàn không sử dụng TK 113 mà chỉ sử dụng TK 111 và TK 112.
- Kế toán tiền mặt: Công ty chỉ duy trì quỹ tiền mặt bằng Đồng Việt Nam (không có ngoại tệ, vàng tiền tệ hay kim khí quý). Tiền mặt phục vụ chi tiêu nội bộ và các khoản thanh toán nhỏ lẻ.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Mở tài khoản thanh toán tại 2 tổ chức tín dụng: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).
- Quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt:
| Loại chứng từ |
Trình tự lập và ký duyệt |
Phân phối các liên chứng từ |
| Phiếu thu |
Kế toán lập 3 liên từ chứng từ gốc $\rightarrow$ Kế toán ký $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm đếm tiền, ghi số tiền thực nộp bằng chữ, ký nhận $\rightarrow$ Trình Kế toán trưởng ký $\rightarrow$ Giám đốc duyệt và đóng dấu. |
• 1 liên lưu nơi lập phiếu. • 1 liên giao cho người nộp tiền. • 1 liên thủ quỹ giữ ghi sổ quỹ. (Cuối ngày chuyển kèm chứng từ gốc cho kế toán ghi sổ). |
| Phiếu chi |
Kế toán lập 3 liên $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm tra đủ chữ ký mới xuất tiền $\rightarrow$ Người nhận đếm tiền, ghi số tiền thực nhận bằng chữ và ký. |
• 1 liên lưu nơi lập phiếu. • 1 liên giao cho người nhận tiền. • 1 liên thủ quỹ giữ ghi sổ quỹ. (Cuối ngày chuyển chứng từ cho kế toán ghi sổ). |
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Cảng Nam Hải
Dựa trên cấu trúc đề tài đã công bố tại Lời mở đầu, Chương 3 tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị. Các giải pháp gắn liền với thực trạng khảo sát:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch lưu chuyển dòng tiền nhằm cân đối lượng tiền mặt tồn quỹ an toàn và tối ưu hóa số dư tiền gửi ngân hàng tại Techcombank và Vietcombank.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình luân chuyển chứng từ thu - chi, đảm bảo tính kịp thời giữa thời điểm lập chứng từ, ký duyệt và cập nhật vào sổ kế toán.
- Đổi mới công cụ hạch toán: Chuyển đổi từ hình thức theo dõi trên bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp để nâng cao tính bảo mật dữ liệu, tự động hóa đối chiếu sổ sách và hạn chế sai sót số học.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính ghi nhận từ thực tế:
- Làm rõ bức tranh thực tế về hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp cảng biển quy mô lớn (vốn điều lệ 100 tỷ đồng, mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng).
- Xác định sự tinh gọn trong việc áp dụng hệ thống tài khoản: Công ty đã lược bỏ tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) do tính chất thu đổi ngoại tệ và chuyển tiền điện tử trực tiếp, chỉ duy trì hạch toán trên TK 1111 (VNĐ) và TK 1121/1122 tại hai ngân hàng Techcombank và Vietcombank.
- Mô tả rõ ràng cơ chế kiểm soát liên hoàn của quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu thu và Phiếu chi theo nguyên tắc 3 liên, ràng buộc trách nhiệm cá nhân giữa người đề nghị, người lập phiếu, Kế toán trưởng, Giám đốc và Thủ quỹ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị đơn vị nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin kế toán, loại bỏ sự phụ thuộc vào các bảng tính Excel rời rạc để tích hợp dữ liệu thu phí dịch vụ nâng hạ bãi container (CY, DEPOT) với phần hành kế toán tiền tệ.
- Đề xuất tăng cường công tác kiểm kê định kỳ đối với tiền mặt tại két và thực hiện biên bản đối chiếu số dư tiền gửi với ngân hàng hàng tháng, giảm thiểu rủi ro chênh lệch số liệu chưa đối chiếu.
Đóng góp về mặt học thuật và nghiệp vụ:
Khóa luận đã đối chiếu một cách bài bản giữa khung lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn sản xuất kinh doanh dịch vụ cảng biển. Tác giả chứng minh rằng doanh nghiệp không áp dụng máy móc toàn bộ danh mục tài khoản lý thuyết mà chủ động điều chỉnh linh hoạt theo mô hình kinh doanh thực tế mà vẫn bảo đảm tuân thủ chuẩn mực kế toán nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Về nguồn dữ liệu trích xuất: Khóa luận chủ yếu tập trung vào mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy và hệ thống tài khoản; phần số liệu sổ chi tiết và báo cáo tài chính cụ thể minh chứng bằng số tiền chi tiết còn hạn chế trong phạm vi tài liệu công bố.
- Về công cụ xử lý nghiệp vụ: Doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát vẫn quản lý tài chính chủ yếu bằng bảng tính Excel, chưa phân tích chuyên sâu các module tự động hóa trong các phần mềm kế toán chuyên dụng.
- Về phạm vi tiền tệ: Nghiên cứu chủ yếu đề cập đến các nghiệp vụ tiền mặt bằng Đồng Việt Nam, chưa phản ánh sâu các giao dịch ngoại tệ phát sinh với các hãng tàu vận tải quốc tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro biến động tỷ giá hối đoái đối với doanh thu cước dịch vụ cảng biển tính bằng ngoại tệ.
- Nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu tự động giữa phần mềm quản lý cảng (TOS/Depot) với phần mềm kế toán doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp mẫu khóa luận chuẩn về kết cấu 3 chương theo quy định học thuật, phương pháp lập luận đối chiếu lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế doanh nghiệp.
- Kế toán viên tại các đơn vị logistics, khai thác cảng: Tham khảo mô hình phân công công việc chi tiết trong phòng kế toán (8 vị trí công tác) và quy trình chuẩn hóa kiểm soát luân chuyển chứng từ Phiếu thu, Phiếu chi 3 liên.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng phân tích so sánh 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1.
- Quy trình phân quyền, ký duyệt và luân chuyển chứng từ tiền mặt gắn với trách nhiệm thủ quỹ tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
2. Vì sao trong công tác hạch toán vốn bằng tiền, công ty không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển)?
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh bốc xếp và dịch vụ cảng của công ty chủ yếu thu tiền mặt trực tiếp hoặc nhận chuyển khoản thanh toán điện tử trực tiếp qua ngân hàng, không phát sinh các nghiệp vụ gửi tiền qua bưu điện hoặc nộp tiền tay ba chờ báo Có, nên kế toán lược bỏ TK 113 và chỉ sử dụng TK 111 và TK 112.
3. Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải mở tài khoản giao dịch tiền gửi tại những ngân hàng nào và có vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty có mức vốn điều lệ là 100 tỷ đồng (100.000.000.000 VNĐ) và mở tài khoản thanh toán tại hai ngân hàng: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải được phân công gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 8 chức danh: Kế toán trưởng (Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
5. Phiếu thu và Phiếu chi tiền mặt tại công ty được lập thành mấy liên và thứ tự ký duyệt ra sao?
Cả Phiếu thu và Phiếu chi đều được lập thành 3 liên (1 liên lưu nơi lập, 1 liên giao đối tác nộp/nhận tiền, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ). Về ký duyệt, Phiếu thu yêu cầu kế toán lập phiếu, thủ quỹ thu tiền ký trước rồi trình Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt; Phiếu chi bắt buộc phải có đủ chữ ký của Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt thì Thủ quỹ mới được xuất tiền cho người nhận ký.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Kim Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải. Nghiên cứu làm rõ quy trình quản lý dòng tiền, cơ cấu bộ máy kế toán 8 chức danh và chu trình luân chuyển chứng từ thu - chi nghiêm ngặt trong một doanh nghiệp dịch vụ cảng biển quy mô vốn 100 tỷ đồng. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành của đơn vị, mang giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành và những người làm công tác kế toán thực tiễn.