CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm KTTN KTTN là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị. Qúa trình hình thành và phát triển của KTTN gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị.
KTTN ñược ñề cập ñầu tiên vào những năm 1950 ở Mỹ. Từ ñó cho ñến nay, rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới ñã ñưa ra những quan ñiểm khác nhau về KTTN. Nhóm tác giả Athony A.mark Young (1997) cho rằng: KTTN là một hệ thống kế toán có chức năng thu thập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu kế toán có liên quan ñến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức, cung cấp thông tin nhằm ñánh giá trách nhiệm và thành quả mỗi nhà quản lý tạo ra các báo cáo chứa cả những ñối tượng có thể kiểm soát và không thể kiểm soát ñối với một cấp quản lý.Martin, “KTTN là hệ thống kế toán cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt ñộng của các bộ phận, các ñơn vị trong một DN. ðó là công cụ ño lường, ñánh giá hoạt ñộng của những bộ phận liên quan ñến ñầu tư, lợi nhuận, doanh thu và chi phí mà mỗi bộ phận có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tương ứng”.
[15] Theo nhóm tác giả Phạm Văn Dược, Nguyễn Thị Thu Hiền, KTTN là hệ thống kế toán tập hợp kết quả theo từng lĩnh vực thuộc trách nhiệm cá nhân, bộ phận, nhằm giám sát và ñánh giá kết quả của từng bộ phận trong tổ chức. [2] 9 Mặc dù các nhà nghiên cứu nước ngoài và trong nước ñã ñưa ra những khái niệm khác nhau về KTTN nhưng hầu hết ñều tập trung làm sáng tỏ những nội dung của KTTN và có thể bổ sung cho nhau, và có thể rút ra khái niệm về KTTN như sau: KTTN là phương pháp kế toán thu thập, ghi nhận, báo cáo và ño lường kết quả ñể ñánh giá thành quả của từng bộ phận nhằm kiểm soát hoạt ñộng của các bộ phận trong tổ chức, phối hợp giữa các bộ phận với nhau trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn DN. Bản chất của KTTN Mặc dù có nhiều quan ñiểm khác nhau về KTTN, nhưng xét về mặt bản chất, mỗi một quan ñiểm khác nhau có thể kết hợp với nhau tạo thành một cái nhìn toàn diện hơn về KTTN. Có thể rút ra một số ñiểm chung về bản chất của KTTN như sau: KTTN là nội dung quan trọng của kế toán quản trị, cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính liên quan ñến hoạt ñộng kinh doanh của DN nhằm giúp các nhà quản trị kiểm soát các hoạt ñộng kinh doanh của nhà quản trị cấp dưới và ñánh giá ñược thành quả của từng bộ phận, ñơn vị, người ñứng ñầu bộ phận trong DN.
KTTN liên quan ñến cơ cấu tổ chức của DN ñược phân cấp quản lý rõ ràng. Các nhà quản trị ở các cấp ñược phân quyền ra quyết ñịnh phù hợp với trách nhiệm quản lý của mình trong quá trình hoạt ñộng của DN. KTTN chỉ thực hiện ñược trong ñơn vị có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ñược phân quyền rõ ràng. KTTN thiết lập một hệ thống chỉ tiêu, công cụ, báo cáo nhằm cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính nhằm ñánh giá thành quả của từng bộ phận, ñơn vị trong DN.
Vai trò của KTTN Hệ thống KTTN ñược thiết lập nhằm khuyến khích các nhà quản lý bộ phận trong tổ chức hướng ñến mục tiêu chung. Hệ thống cung cấp các công cụ, chỉ tiêu, báo cáo ñể ñánh giá kết quả thực hiện của từng bộ phận, ñánh giá trách nhiệm của nhà quản lý bộ phận. Vì vậy thái ñộ của nhà quản lý bộ phận sẽ có ảnh hưởng ñến thành quả của bộ phận mà họ phụ trách. Hệ thống KTTN mang tính hai mặt ñó là thông tin và trách nhiệm.
Trong ñó mặt thông tin có nghĩa là sự tập hợp, báo cáo ñánh giá các thông tin mang tính nội bộ về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DN từ cấp quản lý cấp dưới lên cấp quản lý cao hơn. Còn mặt trách nhiệm là việc quy trách nhiệm về những sự kiện tài chính xảy ra, chẳng hạn như nhà quản lý bộ phận phải có nhiệm vụ báo cáo lên cấp quản lý cao hơn về những chi phí, lợi nhuận mà mình ñảm nhận và giải trình về từng sự kiện trong kết quả tài chính mà mình có quyền kiểm soát. Tùy thuộc vào việc sử dụng hai mặt này mà ảnh hưởng khác nhau tới thái ñộ của nhà quản lý và hiệu quả của hệ thống. Nếu hệ thống KTTN quá chú trọng ñến việc quy trách nhiệm cho các nhà quản lý thì sẽ tác ñộng ñến thái ñộ của nhà quản lý theo chiều hướng tiêu cực.
ðó là thay vì tìm ra nguyên nhân của những sai phạm và khắc phục nó, thì nhà quản lý lại có xu hướng che ñậy các sai phạm, ñối phó và hoài nghi hệ thống kiểm soát, ñánh giá của tổ chức, từ ñó ñi ñến tìm cách phá vỡ hệ thống. Lúc này hệ thống KTTN không hoàn thành mục tiêu ñề ra. Nhưng khi hệ thống KTTN chú trọng ñến mặt thông tin thì sẽ ảnh hưởng ñến thái ñộ của nhà quản lý theo hướng tích cực. Họ sẽ thu thập thông tin, tìm hiểu nguyên nhân dẫn ñến thành quả của bộ phận, ñưa ra các biện pháp nhằm khắc phục các sai phạm nếu có, từ ñó sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả của bộ phận mình.
11 Như vậy cần phải thấy ñược rằng thông tin là yếu tố quan trọng, quyết ñịnh ñến tính hiệu quả của hệ thống KTTN. Hệ thống KTTN phải cung cấp các thông tin giúp nhà quản lý cấp cao hơn biết ñược nguyên nhân dẫn ñến thành quả của các bộ phận, giúp nhà quản lý các bộ phận hiểu ñược thành quả và mục tiêu chung của cả tổ chức, thúc ñẩy họ nỗ lực hơn nữa trong việc nâng cao kết quả của mình. Khi ñược vận dụng ñúng ñắn, hệ thống KTTN sẽ ñóng vai trò rất lớn trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn DN, cụ thể như sau: Thứ nhất, KTTN giúp xác ñịnh sự ñóng góp của từng ñơn vị, bộ phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức. Thứ hai, KTTN cung cấp một cơ sở cho việc ñánh giá kết quả hoạt ñộng của những nhà quản lý bộ phận bằng một hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp ño lường thành quả ở các ñơn vị, bộ phận thông qua các báo cáo KTTN.
Thứ ba, KTTN ñánh giá thành quả ñạt ñược của các ñơn vị, bộ phận trong DN, từ cấp cơ sở cho tới cấp quản lý cao nhất. Do ñó, nó ảnh hưởng ñến cách thức thực hiện hành vi của các nhà quản lý, họ sẽ có những biện pháp ñể cải tiến quá trình sản xuất kinh doanh cho phù hợp ñể ñạt ñược mục tiêu của DN. Thứ tư, KTTN thúc ñẩy các nhà quản trị cấp dưới chủ ñộng ñiều hành hoạt ñộng của bộ phận mình theo phương cách phù hợp với những mục tiêu cơ bản của toàn bộ tổ chức, ñồng thời tạo ñiều kiện cho các nhà quản trị cấp cao tập trung vào các quyết ñịnh chiến lược của toàn DN. PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 1.
Khái niệm phân cấp quản lý Phân cấp quản lý là sự phân chia quyền lực từ cấp trên xuống cấp dưới, quyền ra quyết ñịnh và trách nhiệm ñược trải rộng trong toàn bộ tổ chức. Các 12 cấp quản lý khác nhau ñược quyền ra quyết ñịnh và chịu trách nhiệm với phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của họ. Hoạt ñộng của tổ chức gắn liền với quyền hạn, trách nhiệm của tất cả các bộ phận, thành viên trong ñơn vị.[9] Mức ñộ phân cấp sẽ phụ thuộc vào ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh và tổ chức quản lý của từng DN, tính chất công việc, nhiệm vụ của từng bộ phận trong DN. Nội dung cơ bản của phân cấp quản lý Nội dung của việc phân cấp quản lý trong một DN thường ñược tập trung ở những mặt sau: a.
Phân cấp về quyết ñịnh ñầu tư vào các loại tài sản trong DN Việc ñầu tư, mua sắm các loại tài sản trong DN có ñược phân quyền cho các ñơn vị, bộ phận hay không thường tùy thuộc vào mức trọng yếu, giá trị của các khoản ñầu tư. Thông thường, những khoản ñầu tư mang tính chiến lược, có giá trị lớn thì cấp quản lý cao nhất có quyền hạn và trách nhiệm thực hiện, còn những khoản ñầu tư có giá trị nhỏ, liên quan trực tiếp ñến từng bộ phận như ñầu tư thiết bị văn phòng thì có thể phân quyền cho cấp dưới. Phân cấp về huy ñộng vốn trong hoạt ñộng kinh doanh Phân cấp quản lý về huy ñộng vốn trong hoạt ñộng kinh doanh bao gồm các nội dung sau: - Phân cấp về quyền và hình thức huy ñộng vốn ñối với các cấp quản lý trong DN: là sự phân chia quyền ñược ra quyết ñịnh ñối với các phương thức dùng ñể huy ñộng vốn phát triển hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong DN. Lựa chọn tài trợ hoạt ñộng của DN bằng vốn tự có, vốn vay ngắn hạn, dài hạn, vốn phát hành trái phiếu, cổ phiếu hay tài trợ bằng nguồn lợi nhuận giữ lại.
- Phân cấp về trách nhiệm huy ñộng vốn, ñảm bảo nguồn vốn huy ñộng ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng và có hiệu quả. Ngoài phân cấp 13 về quyền ra quyết ñịnh về hình thức huy ñộng vốn còn phân cấp về trách nhiệm huy ñộng vốn. Cấp quản lý nào trong DN chịu trách nhiệm thực hiện việc huy ñộng vốn theo hình thức ñã ñược quyết ñịnh. ðồng thời phân chia trách nhiệm và quyền hạn quản lý việc sử dụng các nguồn vốn ñầu tư trong DN như thế nào ñể hướng tới mục tiêu chung của toàn DN.
Phân cấp về quản lý doanh thu, chi phí trong hoạt ñộng kinh doanh Phân cấp về quản lý doanh thu, chi phí trong hoạt ñộng kinh doanh gồm một số nội dung như: - Phân cấp về lập kế hoạch và dự toán về doanh thu, chi phí và báo cáo kết quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. - Phân cấp về quản lý bán hàng theo từng ngành hàng, từng thị trường tiêu thụ. - Phân cấp về quản lý, kiểm soát các khoản chi phí trong phạm vi trách nhiệm của mỗi ñơn vị, bộ phận. Phân cấp quản lý là hiện tượng tất yếu khi tổ chức ñạt tới quy mô và trình ñộ phát triển nhất ñịnh làm cho một người hay một cấp quản trị không thể ñảm ñương ñược mọi công việc quản trị.