CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH CHUYỂN PHÁT NHANH THÀNH ĐẠT 1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH chuyển phát nhanh Thành Đạt Để tổ chức và quản lý lao động có hệ thống và hiệu quả, Công ty phân loại như sau: Theo hình thức lao động: - Lao động trực tiếp: bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất gồm 145 người - Lao động gián tiếp: những người làm công tác quản lý gồm 65 người Theo hợp đồng lao động: - Lao động hợp đồng dài hạn: 203 người - Lao động ngắn hạn: 7 người Hiện nay, công ty có 210 cán bộ, công nhân viên làm việc ở các phòng, ban và đội xe với nhiều ngành nghề khác nhau, được đào tạo cơ bản và được bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với năng lực, chuyên môn nghiệp vụ. Cơ cấu lao động hợp lý, từ cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý kỹ thuật, nhân viên phục vụ đến người lao động trực tiếp. Đây là một trong những chủ chương sử dụng lao động một cách khoa học, phù hợp thực tiễn của lãnh đạo công ty.
Với mô hình này đã phát huy được tối đa sức mạnh tập thể, hiệu suất sử dụng công việc ở các bộ phận được nâng cao, chi phí sử dụng lao động không hợp lý, giảm đến mức tối thiểu. Với đặc thù là doanh nghiệp dịch vụ, các nhân viên lái xe vận chuyển hàng hóa cần có chế độ ăn ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khỏe, lái xe an toàn trong suốt SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 3 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.KTQD Chuyên đề tốt nghiệp hành trình, do vậy công ty luôn chú trọng tới việc cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Tình hình lao động của công ty trong 3 năm gần đây được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây: SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 4 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.KTQD Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 1-1 Công ty TNHH chuyển phát nhanh Thành Đạt TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CUỐI CÁC NĂM 2010-2012 Đơn vị tính: Người Năm Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ so sánh Tốc độ phát triển Số Số Số 2011/201 2012/201 bình quân Cơ cấu Cơ cấu Cơ cấu (%) Chỉ tiêu lượng lượng lượng 0 1 (%) (%) (%) (%) (%) Tổng số lao động 113 100 165 100 210 100 146,02 127,27 136,65 1/Phân loại theo giới 113 100 165 100 210 100 146,02 127,27 136,65 tính - Lao động nam 73 64,60 95 57,58 132 62,86 126,67 138,95 132,81 - Lao động nữ 40 35,40 70 42,42 78 37,14 175,00 111,43 143,22 2/ Phân loại theo trình độ 113 100 165 100 210 100 146,02 127,27 136,65 ĐT - Đại học 26 23,00 35 21,21 40 19,05 134,62 114,29 124,46 - Cao đẳng 14 12,39 15 9,09 17 8,09 107,14 113,33 110,24 - Trung cấp 6 5,31 8 4,84 8 3,81 133,33 100,00 116,67 - Công nhân 67 59,30 107 64,86 145 69,05 159,70 135,51 147,61 3/ Phân loại theo độ tuổi 113 100 165 100 210 100 146,02 127,27 136,65 46-60 tuổi 22 19,47 38 23,03 46 21,90 172,72 121,05 146,89 36-45 tuổi 53 46,90 70 42,42 93 44,29 132,08 132,86 132,47 20-35 tuổi 38 33,63 57 34,55 71 33,81 150,00 124,56 137,28 SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 5 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.KTQD Chuyên đề tốt nghiệp (Nguồn: Thống kê số liệu vào tháng 12/ 2012 tại công ty) SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 6 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.KTQD Chuyên đề tốt nghiệp Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng cũng như chất lượng lao động của công ty luôn có sự biến động cụ thể: Xét về tổng số lao động: Lao động năm 2011 tăng so với năm 2010 là 52 người, 2012 tăng so với năm 2011 là 45 người. Qua số tăng lao động hàng năm, ta thấy đó là nhờ quy mô kinh doanh dịch vụ của công ty phát triển mạnh hơn nên số lao động cũng tăng theo.
Về cơ cấu lao động theo giới tính: Cơ cấu lao động theo giới tính giúp ta thấy được tỷ lệ lao động nam và lao động nữ trong công ty. Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của công ty do chức năng, nhiệm vụ của công ty là vận chuyển hàng hóa, cần số lượng lớn các lái xe để đảm bảo hành trình cho mỗi chuyến đi. Về chất lượng lao động: Trình độ lao động được thể hiện qua trình độ học vấn và trình độ tay nghề của người lao động. Từ năm 2010 đến năm 2012 số lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp cũng như các lái xe luôn được bổ sung.
Lao động có trình độ đại học năm 2010 là 26 người, tăng lên 40 người năm 2012. Lao động có trình độ cao đẳng năm 2010 là 14 người, tăng lên 17 người năm 2012. Lao động có trình độ trung cấp cũng có sự gia tăng năm 2010 là 6 người, năm 2012 là 8 người. Lao động có trình độ của công ty có xu hướng tăng trong khi lao động khác có xu hướng giảm được thể hiện rõ qua bảng cơ cấu lao động.
Việc lao động có trình độ tăng lên đã thể hiện công ty đã có chính sách trưng dụng người tài, cử đi học nâng cao trình độ quản lý và điều hành công việc mới, thường xuyên tổ chức cho các cán bộ công nhân viên đi học tập nâng cao tay nghề, đảm bảo cho cán bộ công nhân viên nắm bắt tốt quy trình công nghệ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 7 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.KTQD Chuyên đề tốt nghiệp giao, chính điều này đã làm cho kết quả hoạt động SXKD của công ty rất thuận lợi và tăng lên rõ rệt. Nhìn chung lao động qua 3 năm của công ty có sự biến động tăng và tỷ lệ lao động có trình độ, tay nghề lại có sự gia tăng thể hiện công ty đã chú trọng hơn trong việc sử dụng lao động có trình độ. Các hình thức trả lương của Công ty TNHH chuyển phát nhanh Thành Đạt 1. Chế độ tiền lương áp dụng tại công ty Trả lương theo phương pháp 3P: Bao gồm Lương + Phụ cấp + Thưởng.
Lương: + Lương theo hệ số đối với bộ phận quản lý + Lương, lương khoán theo thỏa thuận hợp đồng lao động đối với công nhân tại các phân xưởng sản xuất. + Lương nghỉ phép… Phụ cấp: Phụ cấp ăn ca + Phụ cấp trách nhiệm. Thưởng: Thưởng lương 1 tháng, thưởng ngày lễ, tết Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương mà Công ty trả cho NLĐ thuộc Công ty quản lý. Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản như: Lương thời gian, lương SP, lương khoán, tiền thưởng trong SX… + Tiền lương chính: là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế có làm việc, bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền lương SP có tính chất lương.
+ Tiền lương phụ: là bộ phận tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian nghỉ phép, đi nghĩa vụ xã hội, hội họp. Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty 1. Hình thức tiền lương theo thời gian SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 8 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.KTQD Chuyên đề tốt nghiệp Tùy theo hoạt động SX kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý mà mỗi DN áp dụng chế độ tiền lương đối với những nhân viên không trực tiếp SX. Tại công ty TNHH chuyển phát nhanh Thành Đạt, lương thời gian áp dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm Đây là hình thức tiền lương tính theo khối lượng SP công việc hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị SP. Hiện nay, lương SP của công ty bao gồm: Lương SP tập thể cá nhân, lương SP lũy tiến… Để nâng cao NSLĐ và hiệu quả kinh doanh, Công ty chú trọng việc trả lương lũy tiến theo SP, tăng tiền bồi dưỡng làm thêm. Lương SP lũy tiến: Là hình thức tiền lương trả lương cho NLĐ gồm tiền lương tính theo SP trực tiếp và tiền thưởng tính theo tỷ lệ lũy tiến , căn cứ vào mức độ vượt định mức đã quy định. Lương SP lũy tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động , nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ SX để đảm bảo SX cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng: Lương SP tập thể Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc cố định mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được nhưng không đảm bảo được tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương SP tập thể.
Khi áp dụng hình thức này cần phải chu ý đến cách chia lương sao cho đảm bảo công bằng hợp lý , phải chú ý tới tình hình thực tế của từng người công nhân về sức khỏe, về sự cố gắng trong lao động. SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 9 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.KTQD Chuyên đề tốt nghiệp 1. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH chuyển phát nhanh Thành Đạt. Các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Chuyển Phát Nhanh Thành Đạt gồm BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN 1.
Chế độ trích lập, nộp các khoản trích theo lương tại công ty Hiện nay Công ty tính BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN được tính bằng 32,5% tiền lương cấp bậc phải trả CB CNV. Trong 32,5% trích từ tiền phải trả CB CNV thì: + 23% tính vào CPSXKD để tính giá thành SP Trong đó: BHXH trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CB CNV x17% BHYT trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CB CNV x 3% BHTN trích theo lương = Lương cớ bản phải trả CB CNV x 1 % KPCĐ trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CB CNV x 2% ( Trong đó: 1% nộp Công đoàn cấp trên, 1% nộp Công đoàn cơ sở) + 9,5% NLĐ đóng góp, trích trực tiếp từ lương Trong đó: BHXH trích theo lương = ( Lương cơ bản + phụ cấp) x 7% BHYT trích theo lương = ( Lương cơ bản + phụ cấp) x 1,5% BHTN trích theo lương = ( Lương cơ bản+phụ cấp ) x 1% 1. Sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 1. Quỹ Bảo hiểm xã hội Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo quy định hiện hành năm 2012 tỉ lệ quy định là 24% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ SVTH: Lưu Thanh Điệp_MSV: 13110031_Lớp KT1-K12A 10 Viện Kế toán- Kiểm toán_ĐH.