Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp, nguồn lao động cùng với chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vai trò trọng yếu đối với việc ổn định nhân sự và duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống của người lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động. Đồng thời, đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản bảo hiểm là bộ phận cấu thành nên chi phí vận hành, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành dịch vụ và lợi nhuận. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn là các quỹ an sinh thể hiện trách nhiệm pháp lý và xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Châu Duy Phát" được nhóm sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Trường Quân. Nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán lao động, tính lương và trích nộp các khoản bảo hiểm tại Công ty TNHH Châu Duy Phát – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị và dây cáp điện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo hai cấp độ:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Châu Duy Phát, từ đó đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế triển khai nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các chế độ đãi ngộ và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và quy định hiện hành.
    • Phản ánh, mô tả và phân tích thực tế quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đang được áp dụng tại Công ty TNHH Châu Duy Phát.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá các mặt làm được cũng như hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và quản lý các quỹ trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Châu Duy Phát (địa chỉ: 204 Nơ Trang Long, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu thực tế được nhóm tác giả tập trung khảo sát vào tháng 2 năm 2019, thời điểm hoàn thiện khóa luận là tháng 4 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, giáo trình đào tạo chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về lao động, bảo hiểm và kế toán:

  • Bộ luật Lao động năm 2012 số 10/2012/QH13: Quy định nguyên tắc trả lương (Điều 90), hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm, khoán (Điều 94), thời giờ làm việc và tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm (Điều 104), cùng trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn cơ sở (Điều 189).
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động, trong đó có Điều 24 về nguyên tắc trả lương trực tiếp, đúng hạn và mức lãi suất đền bù khi người sử dụng lao động trả chậm lương từ 15 ngày trở lên.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT: Quy định về quy trình thu và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/06/2017.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (đã sửa đổi, bổ sung): Cung cấp căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (Điều 22).
  • Nghị định số 157/2018/NĐ-CP: Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2019 làm căn cứ ký kết hợp đồng và đóng bảo hiểm.
  • Các quy định liên quan đến kinh phí và tổ chức công đoàn: Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, Nghị định số 88/2015/NĐ-CP, Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ, Hướng dẫn số 238/HD-TLĐ và Hướng dẫn số 2212/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tế tại phòng kế toán của công ty kết hợp các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trực tiếp thu thập thông tin, chứng từ kế toán, sổ sách từ Phòng Kế toán Công ty TNHH Châu Duy Phát, bao gồm bảng chấm công, bảng tính và thanh toán lương, hồ sơ tham gia bảo hiểm, hợp đồng lao động và quy chế lương thưởng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích quy trình tính toán, đối chiếu số liệu trích nộp các khoản bảo hiểm thực tế tại doanh nghiệp với các quy định pháp lý hiện hành nhằm làm rõ tính tuân thủ và tính chính xác của nghiệp vụ.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (Tài khoản 334, 338, 622, 627, 641, 642, 111, 112) và sơ đồ luân chuyển chứng từ để mô hình hóa quy trình kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, quy định pháp luật và nguyên tắc kế toán liên quan đến lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Khái niệm: Tiền lương là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (bắt buộc và tự nguyện, trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất), Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn.

Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn áp dụng theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT được tổng hợp như sau:

Khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí DN Tỷ lệ trích vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích
1. Bảo hiểm xã hội 17,5% 8,0% 25,5%
2. Bảo hiểm y tế 3,0% 1,5% 4,5%
3. Bảo hiểm thất nghiệp 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng các khoản bảo hiểm 21,5% 10,5% 32,0%
4. Kinh phí công đoàn 2,0% - 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Thuế thu nhập cá nhân: Là khoản trích nộp ngân sách nhà nước từ thu nhập tiền lương sau khi trừ các khoản giảm trừ, áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35
  • Các khoản thanh toán khác: Lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (lao động qua học nghề cộng thêm tối thiểu 7%); tiền thưởng; phụ cấp lương; tiền lương làm thêm giờ (ngày thường tối thiểu 150%, ngày nghỉ hằng tuần tối thiểu 200%, ngày lễ tết tối thiểu 300%; làm thêm ban đêm được trả thêm ít nhất 30% lương làm đêm và 20% lương công việc ban ngày).
  • Hình thức trả lương và nguyên tắc: Trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), theo sản phẩm, theo khoán. Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn. Trường hợp bất khả kháng không được trả chậm quá 1 tháng; nếu chậm từ 15 ngày trở lên phải trả thêm khoản lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng.
  • Quy trình kế toán tiền lương chuẩn: Trình bày quy trình 8 bước luân chuyển chứng từ: (1) Bộ phận chấm công lập bảng chấm công hàng ngày và chuyển cuối tháng; (2) Kế toán tiền lương tập hợp bảng chấm công và chứng từ; (3) Lập bảng thanh toán lương chuyển Kế toán trưởng; (4) Kế toán trưởng kiểm tra; (5) Giám đốc xét duyệt, ký duyệt; (6) Kế toán trưởng chuyển lại cho Kế toán tiền lương; (7) Kế toán phát lương; (8) Người lao động ký nhận.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) với các tài khoản cấp hai: 3382 (Kinh phí công đoàn), 3383 (Bảo hiểm xã hội), 3384 (Bảo hiểm y tế), 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp). Phản ánh quan hệ đối ứng với các tài khoản chi phí (622, 627, 641, 642) và tài khoản tiền tệ (111, 112).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Châu Duy Phát

Chương 2 đi sâu phản ánh tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Châu Duy Phát (viết tắt là CDP), thành viên của tập đoàn ASM group (Singapore), có trụ sở tại 204 Nơ Trang Long, Phường 12, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; mã số thuế 0309986821; Giám đốc là ông Châu Minh Duy. Doanh nghiệp được cấp phép ngày 09/06/2010 và chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2010. Lĩnh vực kinh doanh chính là nhà phân phối dây cáp và phụ kiện điện công nghiệp hàng đầu, đại diện độc quyền cho các thương hiệu Benka (Singapore - cáp hệ điện nhẹ ELV như báo cháy, âm thanh, BMS, CATV, CCTV), TKD Kabel (Đức - cáp điều khiển dự án công nghiệp), Untel (Thổ Nhĩ Kỳ - cáp hàng hải, dầu khí) và là nhà phân phối chính thức của 3M (Hoa Kỳ - từ tháng 10/2016 với dòng sản phẩm 3M Volition™).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty và sơ đồ bộ máy kế toán. Mô tả nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận kế toán trong việc ghi nhận chứng từ và quản lý tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Phản ánh niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ, nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định, nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay, doanh thu và vốn chủ sở hữu.
  • Thực trạng tính và thanh toán lương: Phản ánh thực tế việc thu thập bảng chấm công, lập bảng tính lương tháng, tính các khoản trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định cho người lao động tại công ty trong đợt khảo sát (tháng 2/2019).
  • Tồn tại thực tế cần khắc phục: Văn bản nhận diện một số bất cập trong công tác lập chứng từ, quy trình luân chuyển bảng lương, và đặc biệt là vấn đề tổ chức công đoàn cơ sở chưa được thành lập dù công ty có quy mô lao động hơn 30 người.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Châu Duy Phát

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung chi tiết vào kiến nghị thứ năm: Đề xuất thành lập Công đoàn cơ sở tại Công ty TNHH Châu Duy Phát:

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 189 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập công đoàn cơ sở. Hiện tại, công ty có số lượng nhân sự hơn 30 người nhưng chưa có tổ chức công đoàn, gây thiệt thòi cho quyền lợi người lao động và thiếu đi cơ chế trung gian giải quyết tranh chấp lao động, giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể và an toàn lao động.
  • Trình tự 2 bước thành lập Công đoàn cơ sở:
    • Bước 1: Thành lập Ban vận động (yêu cầu từ 3 người lao động trở lên có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, bầu Trưởng ban vận động, tiến hành tuyên truyền và liên hệ Công đoàn cấp trên hướng dẫn). Về nhân sự Ban Chấp hành: Do công ty có từ 30 đoàn viên trở lên, Ban Chấp hành công đoàn được thiết lập gồm 05 người (01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và 03 Ủy viên; phân công 01 đồng chí phụ trách kiểm tra). Đồng thời thành lập Ủy ban Kiểm tra công đoàn gồm 3 đến 5 người (chủ nhiệm là ủy viên Ban Chấp hành không phải Chủ tịch; các ủy viên còn lại là đoàn viên không thuộc Ban Chấp hành).
    • Bước 2: Tổ chức Hội nghị thành lập công đoàn cơ sở (bầu cử bằng phiếu kín, người trúng cử phải đạt trên 1/2 số phiếu tán thành). Trong vòng 15 ngày sau hội nghị, Ban Chấp hành gửi hồ sơ đề nghị lên Liên đoàn Lao động quận/huyện nơi công ty đóng trụ sở (kèm đơn gia nhập, biên bản, lý lịch trích ngang, bản sao đăng ký kinh doanh và báo cáo tình hình sử dụng lao động).
  • Mức đóng và cơ chế phân bổ tài chính công đoàn:
Tiêu chí Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Đoàn phí công đoàn
Đối tượng đóng Doanh nghiệp đóng (kể cả nơi chưa có CĐCS) Người lao động là đoàn viên công đoàn đóng
Mức đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (tối đa bằng 10% mức lương cơ sở)
Phương thức đóng Đóng theo tháng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc tại Liên đoàn Lao động quận/huyện Đóng hàng tháng cho CĐCS hoặc trích trừ qua bảng lương hàng tháng
Tỷ lệ phân bổ sử dụng CĐCS giữ lại: 69%; nộp cấp trên: 31% CĐCS giữ lại: 40%; nộp cấp trên: 60%
Căn cứ pháp lý Nghị định 191/2013/NĐ-CP, Nghị định 88/2015/NĐ-CP, Hướng dẫn 2212/HD-TLĐ Quyết định 1908/QĐ-TLĐ, Hướng dẫn 238/HD-TLĐ, Hướng dẫn 2212/HD-TLĐ
  • Chế tài xử phạt: Căn cứ Nghị định số 88/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn sẽ bị phạt tiền từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng (tối đa không quá 75 triệu đồng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống chỉ tiêu tính lương và tỷ lệ trích nộp các quỹ an sinh xã hội áp dụng tại thời điểm năm 2019: Bảo hiểm xã hội (25,5%), bảo hiểm y tế (4,5%), bảo hiểm thất nghiệp (2%), kinh phí công đoàn (2%), tổng cộng 34% (trong đó 23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp và 10,5% khấu trừ vào thu nhập của người lao động).
  • Đánh giá chi tiết thực tế hạch toán chi phí lương và bảo hiểm gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại cáp điện kỹ thuật của Công ty TNHH Châu Duy Phát.
  • Đề xuất quy trình thành lập công đoàn cơ sở hoàn chỉnh (2 bước, cơ cấu bộ máy 05 ủy viên Ban Chấp hành phù hợp quy mô trên 30 lao động), quy định rõ trách nhiệm đóng nộp và mức phân bổ kinh phí công đoàn (69% tại cơ sở, 31% nộp cấp trên) nhằm hạn chế rủi ro xử phạt vi phạm hành chính (lên tới 75 triệu đồng theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP).
  • Về mặt đóng góp: Đề tài giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ về tiền lương, chuẩn hóa việc lập và ký duyệt bảng lương, đồng thời bổ sung giải pháp pháp lý cụ thể để doanh nghiệp thực hiện đúng luật định về tổ chức công đoàn và trích nộp kinh phí lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Châu Duy Phát chủ yếu tập trung vào hồ sơ, sổ sách của tháng 2 năm 2019, chưa phản ánh được biến động quỹ lương qua các quý khác nhau hoặc cả năm tài chính.
  • Nhóm tác giả là sinh viên lần đầu tiếp cận công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp nên việc đánh giá chuyên sâu các khía cạnh phân tích chi phí tiền lương gắn liền với kết quả kinh doanh thương mại còn ở mức độ khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chu kỳ tiền lương và trích bảo hiểm trong cả niên độ kế toán; theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi doanh nghiệp thành lập tổ chức công đoàn cơ sở cũng như áp dụng quy trình kiểm soát chứng từ tiền lương mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo rõ ràng:

  • Nhóm độc giả phù hợp: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc khóa luận về chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng hệ thống hóa các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm (Quyết định 595/QĐ-BHXH) và biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của pháp luật.
    • Lưu đồ và quy trình 8 bước tính, thanh toán tiền lương chuẩn hóa giữa các bộ phận (chấm công, kế toán tiền lương, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ).
    • Bản hướng dẫn thủ tục chi tiết về việc thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, cơ cấu nhân sự Ban Chấp hành, cơ chế trích nộp và tỷ lệ phân bổ tài chính công đoàn tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đặc điểm hoạt động chính của đơn vị là gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Châu Duy Phát (CDP), trụ sở tại 204 Nơ Trang Long, P.12, Q. Bình Thạnh, TP.HCM, do ông Châu Minh Duy làm Giám đốc. Doanh nghiệp thuộc tập đoàn ASM group (Singapore), hoạt động trong lĩnh vực phân phối cáp điện và thiết bị điện công nghiệp, là nhà phân phối độc quyền các nhãn hiệu Benka (Singapore), TKD Kabel (Đức), Untel (Thổ Nhĩ Kỳ) và nhà phân phối của hãng 3M (Hoa Kỳ).

Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả hệ thống hóa cụ thể ra sao?

Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH và quy định công đoàn, tổng tỷ lệ trích là 34%, gồm:

  • Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí): 23,5% (gồm BHXH 17,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; Kinh phí công đoàn 2%).
  • Người lao động chịu (trừ vào lương): 10,5% (gồm BHXH 8%; BHYT 1,5%; BHTN 1%).

Quy trình tính và thanh toán lương được nhóm tác giả khái quát gồm những bước nào?

Quy trình gồm 8 bước tuần tự: Bộ phận chấm công chuyển bảng chấm công cho kế toán tiền lương -> Kế toán tiền lương tập hợp bảng chấm công và chứng từ -> Lập bảng thanh toán lương gửi Kế toán trưởng -> Kế toán trưởng kiểm tra -> Giám đốc xét duyệt và ký duyệt -> Kế toán trưởng nhận lại và giao kế toán tiền lương -> Kế toán tiền lương trả lương -> Người lao động nhận lương và ký nhận.

Tại sao tác giả kiến nghị Công ty TNHH Châu Duy Phát phải thành lập công đoàn cơ sở?

Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có quy mô hơn 30 lao động nhưng chưa có tổ chức công đoàn cơ sở. Theo Khoản 2 Điều 189 Bộ luật Lao động 2012, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp thành lập để đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động, tham gia xây dựng thỏa ước lao động tập thể, nội quy và quy chế lương. Đồng thời, việc không trích nộp kinh phí công đoàn khiến doanh nghiệp đối mặt với mức phạt hành chính từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải nộp (tối đa 75 triệu đồng) theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tại đơn vị được kiến nghị cơ cấu như thế nào?

Theo quy định áp dụng cho đơn vị có từ 30 đoàn viên trở lên, Ban Chấp hành gồm 05 thành viên: 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và 03 Ủy viên (phân công 01 ủy viên phụ trách kiểm tra, không đồng thời là chủ tịch). Ngoài ra, thành lập Ủy ban Kiểm tra công đoàn gồm từ 3 đến 5 người (chủ nhiệm là 01 ủy viên Ban Chấp hành không phải chủ tịch; 02 ủy viên còn lại là đoàn viên không thuộc Ban Chấp hành).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Châu Duy Phát trong kỳ kế toán tháng 2 năm 2019. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp với các căn cứ pháp luật lao động, an sinh xã hội và tài chính công đoàn hiện hành. Bằng việc nhận diện rõ nét thực trạng tại đơn vị, khóa luận cung cấp giải pháp thiết thực về quy trình hoàn thiện hồ sơ chứng từ và lộ trình 2 bước thành lập công đoàn cơ sở, phục vụ trực tiếp cho yêu cầu tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả quản trị lao động tại doanh nghiệp.