Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách và tài chính công tại các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa 100% nguồn lực nhà nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành tài nguyên và môi trường đang quản lý khối lượng tài sản công lớn cùng quy mô kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp lên tới hàng chục tỷ đồng mỗi năm. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong công tác hạch toán, kiểm soát chứng từ và quản lý thu chi khi chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập; phân tích toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam; từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 4 đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh và Trung tâm Kỹ thuật - Thông tin Tài nguyên và Môi trường, với mốc dữ liệu khảo sát trọng tâm trong năm tài chính 2017. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn khi giúp nâng cao tỷ lệ kiểm soát dự toán đạt độ chuẩn xác 100%, giảm thiểu từ 15% đến 20% các sai sót nghiệp vụ trong luân chuyển chứng từ và bảo đảm duy trì tỷ lệ trích lập tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản trị tài chính công và Lý thuyết Kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế làm nền tảng phân tích chu trình tài chính công lập. Mô hình nghiên cứu bao quát chuỗi giá trị kế toán từ lập dự toán thu chi, thu nhận và kiểm tra chứng từ gốc, hạch toán trên hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết, đến khâu lập và phân tích báo cáo quyết toán tài chính.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức do cơ quan nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại để cung ứng dịch vụ công.
  • Thu hoạt động sự nghiệp: Bao gồm nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu phí và lệ phí được để lại theo quy định pháp luật, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chuyên ngành (như đo đạc địa chính, quan trắc môi trường, định giá đất) và các khoản thu hợp pháp khác.
  • Chi hoạt động: Gồm các khoản chi thường xuyên phục vụ bộ máy và chuyên môn nghiệp vụ (lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, công tác phí) và chi không thường xuyên (mua sắm tài sản cố định, nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ đột xuất).
  • Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên: Chỉ tiêu phần trăm đo lường năng lực tự chủ tài chính, được tính bằng tổng nguồn thu sự nghiệp chia cho tổng số chi hoạt động thường xuyên nhân với 100%, phân loại thành 3 nhóm từ dưới 10%, từ trên 10% đến dưới 100%, và từ 100% trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ thanh toán, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái các tài khoản chủ đạo (Tài khoản 461, 511, 521, 531, 631, 661), Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước và Báo cáo tài chính theo Mẫu B02-H, B03-H ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam với sự tham gia của 15 cán bộ kế toán (gồm 4 kế toán trưởng và 11 kế toán viên). Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm bao quát 100% đối tượng nghiên cứu, đảm bảo phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác tuyệt đối về cơ chế vận hành tài chính của toàn Sở.

Phương pháp phân tích được lựa chọn là phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu và tổng hợp cân đối kế toán. Lý do lựa chọn là nhằm đối chiếu chi tiết số liệu giữa dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao với số thực chi qua Kho bạc Nhà nước, phân tích biến động chi phí theo từng tiểu mục ngân sách và phát hiện kịp thời các điểm nghẽn trong quy trình kiểm soát nội bộ. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong chu kỳ 12 tháng của năm 2017 và hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực tế tại 4 đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: 100% các đơn vị đã thiết lập bộ máy kế toán theo mô hình phân tán kết hợp trực tuyến chức năng với tổng số 15 nhân sự chuyên trách. Trong đó, Trung tâm Phát triển Quỹ đất có quy mô lớn nhất gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên, Trung tâm Quan trắc có 1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên, hai trung tâm còn lại bố trí mỗi nơi 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên. Tuy nhiên, có tới 50% số đơn vị chưa ban hành văn bản phân công nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản cho từng phần hành kế toán.

Thứ hai, về công tác luân chuyển chứng từ và thanh toán: Các đơn vị thực hiện nghiêm túc thủ tục rút dự toán và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Dù vậy, thời gian luân chuyển một bộ hồ sơ chứng từ thanh toán kéo dài từ 5 đến 7 ngày làm việc; tỷ lệ chứng từ phải hoàn thiện, bổ sung giấy tờ hoặc điều chỉnh mã tiểu mục mục lục ngân sách chiếm khoảng 12% tổng số chứng từ phát sinh.

Thứ ba, về kết quả thu sự nghiệp và tự chủ tài chính: Các khoản thu từ phí đo đạc, thẩm định hồ sơ đất đai và quan trắc môi trường đạt từ 90% đến 95% dự toán kế hoạch. Tuy nhiên, việc trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại 2 trong số 4 đơn vị chỉ dừng lại ở mức sàn tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi, chưa tích lũy đủ nguồn lực tái đầu tư chiều sâu cho hệ thống máy móc đo đạc chuyên dụng.

Thứ tư, về tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách: Tỷ lệ giải ngân chi thường xuyên đạt mức bình quân 92,5% dự toán năm 2017. Một số khoản chi quản lý hành chính như văn phòng phẩm, công tác phí và hội nghị tại các đơn vị có thời điểm vượt từ 8% đến 15% định mức nội bộ, buộc đơn vị phải thực hiện điều chỉnh dự toán nội bộ vào quý 4 của năm tài chính.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan là quy chế chi tiêu nội bộ tại một số đơn vị chậm được cập nhật, chưa theo kịp biến động chi phí thực tế và khối lượng dịch vụ công ngày càng gia tăng. Về mặt khách quan, cơ chế phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước đôi lúc chưa đồng bộ với tiến độ triển khai nhiệm vụ chuyên môn của ngành tài nguyên môi trường.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại các đơn vị sự nghiệp ngành tư pháp hay y tế ở các địa phương lân cận, tình trạng chậm trễ trong khâu tổng hợp chứng từ ghi thu - ghi chi qua ngân sách (Tài khoản 521) và phân bổ chi phí trả trước (Tài khoản 643) cũng là vướng mắc phổ biến, thường làm kéo dài thời gian quyết toán năm từ 1 đến 2 tháng.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua Bảng tổng hợp thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước đối chiếu giữa số dự toán đầu năm và số thực hiện, kết hợp cùng Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán từ kế toán thanh toán, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị đến Kho bạc Nhà nước. Việc mô hình hóa qua sơ đồ và bảng số liệu giúp các nhà quản lý nắm bắt 100% luồng dịch chuyển chứng từ, định vị chính xác khâu kiểm soát gây chậm trễ để đưa ra phương án xử lý kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa và điện tử hóa quy trình luân chuyển chứng từ:

  • Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán tại 4 đơn vị sự nghiệp cần phối hợp ban hành quy chế luân chuyển chứng từ thống nhất, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán từ 7 ngày làm việc xuống dưới 3 ngày làm việc, thực hiện hoàn thành trong vòng 6 tháng đầu năm.

Thứ hai, hoàn thiện hệ thống tài khoản và kỹ thuật ghi chép sổ kế toán:

  • Kế toán trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng biệt 100% các khoản thu sự nghiệp, thu dịch vụ (Tài khoản 511, 531) và chi phí sản xuất kinh doanh (Tài khoản 631), phân định rõ ràng giữa chi thường xuyên và chi không thường xuyên; mục tiêu triệt tiêu 100% tình trạng hạch toán nhầm lẫn mục lục ngân sách trong vòng 3 tháng.

Thứ ba, cập nhật quy chế chi tiêu nội bộ gắn với khoán chi hiệu quả:

  • Thủ trưởng các đơn vị phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn tiến hành rà soát định kỳ 12 tháng/lần định mức khoán chi điện nước, văn phòng phẩm và công tác phí; đặt mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính nhằm tăng quỹ bổ sung thu nhập, nâng mức chi trả thu nhập tăng thêm cho viên chức từ 1,2 đến 1,5 lần so với mức lương chức vụ.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường tự kiểm tra:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam tổ chức kiểm tra tài chính định kỳ 6 tháng/lần đối với 100% đơn vị trực thuộc; đồng thời đầu tư nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp kết nối trực tiếp với cổng dịch vụ công Kho bạc Nhà nước, bảo đảm tỷ lệ lập và gửi báo cáo tài chính đúng thời hạn đạt 100%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập:

  • Tiếp cận giải pháp tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phương pháp thiết lập quy chế chi tiêu nội bộ khoa học và cơ chế trích lập tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để gia tăng nguồn lực tự chủ.

Thứ hai, Cơ quan quản lý cấp trên gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước:

  • Sử dụng tài liệu làm căn cứ thẩm định dự toán, giám sát quy trình kiểm soát chi, thủ tục ghi thu - ghi chi và phê duyệt quyết toán tài chính hàng năm cho 100% các đơn vị trực thuộc theo Luật Ngân sách Nhà nước.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán - Tài chính công:

  • Khai thác hệ thống khung lý thuyết, phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp và bộ số liệu thực tế năm 2017 làm tư liệu phục vụ giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài khoa học.

Thứ tư, Chuyên viên kiểm toán và tư vấn tài chính công:

  • Vận dụng mô hình phân tích rủi ro trong luân chuyển chứng từ và quy trình kiểm soát chi phí dịch vụ công để thiết kế chương trình kiểm toán nội bộ hiệu quả, giúp giảm thiểu từ 15% đến 20% sai sót nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam gồm những đơn vị nào?

  • Cơ cấu bao gồm 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Quan trắc, Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Trung tâm Kỹ thuật - Thông tin. Tổng số nhân sự bộ máy kế toán tại 4 đơn vị là 15 người (4 kế toán trưởng và 11 kế toán viên), trực tiếp quản lý toàn bộ nguồn kinh phí và tài sản được giao.

Tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định thế nào?

  • Theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính, sau khi trang trải đầy đủ chi phí và hoàn thành nghĩa vụ thuế, các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí phải trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Nguồn quỹ này phục vụ mua sắm máy móc đo đạc, thiết bị quan trắc và bồi dưỡng nghiệp vụ.

Các tài khoản kế toán chủ đạo nào được sử dụng để theo dõi thu chi hoạt động sự nghiệp?

  • Kế toán đơn vị sử dụng các tài khoản chủ chốt gồm: Tài khoản 461 phản ánh nguồn kinh phí hoạt động nhận từ ngân sách, Tài khoản 511 theo dõi các khoản thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp, Tài khoản 521 ghi nhận thu chưa qua ngân sách, và Tài khoản 661 tập hợp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và không thường xuyên.

Quy chế chi tiêu nội bộ đóng vai trò gì trong việc kiểm soát các khoản chi hoạt động tại đơn vị?

  • Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ pháp lý để đơn vị thực hiện quyền tự chủ, áp dụng các định mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí và thông tin liên lạc. Việc thực hiện quy chế minh bạch giúp các đơn vị tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí hành chính, đồng thời tạo nguồn chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu và nguồn dữ liệu nào để đảm bảo tính chuẩn xác?

  • Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ khảo sát 100% gồm 4 đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam với 15 cán bộ kế toán. Dữ liệu khảo sát năm 2017 được trích xuất từ hệ thống sổ Cái, chứng từ Kho bạc và báo cáo tài chính Mẫu B02-H, B03-H để phân tích so sánh định lượng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thu chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập theo các quy định tài chính hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại 4 đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam với số liệu năm 2017.
  • Nhận diện các điểm nghẽn chính như thời gian xử lý chứng từ thanh toán kéo dài từ 5 đến 7 ngày, một số khoản chi vượt định mức từ 8% đến 15% và tỷ lệ trích lập quỹ phát triển sự nghiệp chưa cao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá giúp cắt giảm 50% thời gian luân chuyển chứng từ, chuẩn hóa hạch toán tài khoản và tối ưu hóa 10% chi phí quản lý hành chính.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ 6 đến 12 tháng, tạo bước đệm quan trọng giúp các đơn vị nâng cao năng lực tự chủ tài chính toàn diện.

Đóng góp cốt lõi của công trình nghiên cứu là cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán và minh bạch hóa tài chính công cho các đơn vị sự nghiệp khối tài nguyên môi trường. Các nhà quản lý và cán bộ kế toán hãy chủ động áp dụng ngay lộ trình giải pháp này trong quý tới để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại đơn vị mình.