Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với hệ thống các mối quan hệ kinh tế đa dạng: quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước, quan hệ nội bộ và quan hệ với các đối tác thương mại thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng nguyên vật liệu, dịch vụ. Tình hình tài chính phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động kinh doanh; doanh nghiệp cần nắm bắt chính xác thực trạng tài chính để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng, bảo đảm an toàn thanh toán và duy trì khả năng luân chuyển vốn. Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, việc quản lý chặt chẽ công nợ phải thu và nợ phải trả giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Đối với Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 — một đơn vị chuyên kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng du lịch tại thành phố Hải Phòng — các quan hệ thanh toán với người mua (khách hàng thuê xe, đơn vị lữ hành) và người bán (nhà cung cấp xăng dầu, lốp xe, phụ tùng sửa chữa) phát sinh liên tục với khối lượng chứng từ lớn. Giải quyết tốt công tác thanh toán công nợ là biện pháp trực tiếp giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn và duy trì uy tín tín dụng với nhà cung cấp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Anh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa qua ba nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế phát sinh trong năm 2021.
  3. Đề xuất một số giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) và người bán (nhà cung cấp), bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68, địa chỉ số 12/138 Hai Bà Trưng, Phường An Biên, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu thực tế về công tác kế toán của công ty trong niên độ kế toán năm 2021; thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp từ ngày 04 tháng 04 năm 2022 đến ngày 24 tháng 06 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Khung pháp lý chủ đạo: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết và tài khoản sử dụng:
    • Thanh toán với người mua: Sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu phát sinh từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi sử dụng Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp qua Tài khoản 642 hoặc thu nhập khác qua Tài khoản 711 khi thu hồi được nợ đã xử lý.
    • Thanh toán với người bán: Sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán công nợ mua vật tư, dịch vụ, tài sản cố định hoặc nhận thầu xây lắp.
    • Kế toán thanh toán có gốc ngoại tệ: Quy định về việc sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thời điểm lập báo cáo tài chính và hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh qua Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
    • Khung lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và hình thức Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, giấy báo Có, ủy nhiệm chi), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính năm 2021 của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng kép Nợ - Có) theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC để phản ánh các luồng vận động của công nợ.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Sử dụng bảng tổng hợp chi tiết tài khoản, bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá thực tiễn: So sánh quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp với các nguyên tắc lý luận và chuẩn mực kế toán nhằm chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp xử lý.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ tính toán, minh họa trong khóa luận được trích xuất từ hồ sơ pháp lý, các tập chứng từ phát sinh và hệ thống sổ sách kế toán năm 2021 do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán nghiệp vụ thanh toán công nợ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và hình thức thanh toán: Thanh toán được định nghĩa là sự chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch ràng buộc pháp lý. Các hình thức thanh toán gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ lẻ, giá trị dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng (ủy nhiệm chi, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn, tín dụng chứng từ/L/C, séc, bù trừ công nợ, thẻ tín dụng).
  • Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Ghi chép chi tiết từng đối tượng, từng khoản nợ và kỳ hạn thu hồi; định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản; kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thanh toán; cung cấp số liệu kịp thời cho quản trị; tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách khoa học.
  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng khách hàng, từng lần thanh toán. Tài khoản 131 mang tính chất lưỡng tính (số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa). Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán phải lấy số dư chi tiết để ghi nhận đồng thời vào phần "Tài sản" và "Nguồn vốn".
  • Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293): Trích lập cho các khoản nợ quá hạn thanh toán hoặc nợ chưa đến hạn nhưng khách nợ rơi vào tình trạng phá sản, giải thể, bỏ trốn. Căn cứ trích lập phải có chứng từ gốc, biên bản đối chiếu công nợ. Chênh lệch trích lập tăng ghi vào chi phí quản lý (Nợ TK 642 / Có TK 2293); chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí (Nợ TK 2293 / Có TK 642). Khi xóa sổ nợ không thể thu hồi, ghi Nợ TK 2293, phần bồi thường ghi Nợ TK 111, 112, 334, phần thiếu tính vào chi phí Nợ TK 642 và ghi Có TK 131; nếu sau đó thu hồi lại được thì ghi nhận vào thu nhập khác (Có TK 711).
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh cả số tiền đã ứng trước. Trường hợp nhận vật tư dịch vụ nhưng cuối kỳ chưa có hóa đơn, kế toán phải ghi sổ theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức. Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán được ghi nhận rõ ràng vào sổ sách.
  • Kế toán thanh toán có liên quan đến ngoại tệ: Phân biệt tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hoặc do đánh giá lại số dư cuối kỳ được hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635) khi phát sinh lỗ tỷ giá, hoặc doanh thu tài chính (TK 515) khi phát sinh lãi tỷ giá.
  • Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình ghi sổ, mẫu biểu và mối quan hệ đối chiếu kiểm tra của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68

Chương 2 đi sâu khảo sát đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán các nghiệp vụ công nợ tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 được thành lập ngày 24/03/2017 (tiền thân là hộ kinh doanh cá thể hơn 10 năm hoạt động trong ngành vận tải), mã số thuế 0201777847, đại diện pháp luật là bà Vũ Thị Minh Huyền, tài khoản giao dịch số 5678567888 tại Ngân hàng ACB - Chi nhánh Hải Phòng. Hoạt động kinh doanh chính là vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh, theo tuyến cố định và theo hợp đồng du lịch; ngoài ra còn hỗ trợ điều hành tour, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung; các bộ phận chức năng trực thuộc gồm Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành, Đội xe, Xưởng sửa chữa và rửa xe.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tham mưu cho giám đốc, kiểm tra và chịu trách nhiệm pháp lý về công tác tài chính - kế toán.
    • Kế toán tổng hợp: Thu thập chứng từ, kiểm tra hóa đơn, tính thuế, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
    • Kế toán thanh toán kiêm tín dụng ngân hàng: Theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp, lập ủy nhiệm chi, theo dõi thu chi tiền gửi và tiền vay ngân hàng.
    • Kế toán tài sản cố định và vật tư kiêm thủ quỹ: Theo dõi TSCĐ, trích khấu hao, quản lý nhập - xuất - tồn kho phụ tùng và quản lý quỹ tiền mặt.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng phương thức và hình thức thanh toán:
    • Phương thức: Thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả (theo dõi qua sổ chi tiết TK 131 và TK 331).
    • Hình thức: Thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các giao dịch nhỏ hơn 20 triệu đồng; thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng ACB áp dụng cho các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên hoặc theo thỏa thuận hợp đồng.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có của ngân hàng, Phiếu thu, Phiếu xuất kho.
    • Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ chứng từ hợp lệ ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 131 (cùng các tài khoản đối ứng TK 5118, 33311, 111, 112) và ghi đồng thời vào Sổ chi tiết TK 131 cho từng đối tượng. Cuối kỳ, lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, đối chiếu với Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa năm 2021:
      • Ngày 10/12/2021: Thu tiền mặt từ Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist tại Hải Phòng theo Phiếu thu PT0230 (hóa đơn 0000313), ghi Nợ TK 1111 / Có TK 131: 8.000.000 đồng (trên trích sổ thể hiện 8.000 đồng/nghìn đồng).
      • Ngày 16/12/2021: Xuất Hóa đơn GTGT số 00000006 cước vận chuyển cho Công ty Cổ phần Vận tải và Du lịch Cent, ghi Nợ TK 131: 45.000.000 đồng / Có TK 5118: 42.000.000 đồng, Có TK 33311: 2.000.000 đồng (số liệu trích sổ thể hiện 45.000; 42.000 và 2.000 đồng).
      • Ngày 16/12/2021: Xuất Hóa đơn GTGT số 00000008 cước vận chuyển cho Công ty Cổ phần Thương Mại Dịch vụ và Du lịch Hạ Long, ghi Nợ TK 131: 18.000.000 đồng / Có TK 5118: 16.430.000 đồng, Có TK 33311: 1.570.000 đồng (trên trích sổ ghi 18.000; 16.430 và 1.570 đồng).
      • Ngày 17/12/2021: Nhận Giấy báo Có số 0530 của Ngân hàng ACB thông báo Công ty Cổ phần Vận tải và Du lịch Cent thanh toán tiền cước vận chuyển (số tiền bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131: 45.000.000 đồng (hoặc số liệu trích sổ 45.000 đồng; đối ứng chi tiết ghi giảm nợ 45.975 đồng).
      • Trích sổ Cái TK 131 năm 2021 phản ánh: Số dư đầu kỳ Nợ là 982.000 đồng; Cộng số phát sinh trong kỳ là 2.500 đồng; Số dư cuối kỳ Nợ là 185.000 đồng.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Đối tác cung cấp chủ yếu: Công ty Xăng dầu Phú Thọ (cung cấp nhiên liệu vận hành xe), Công ty Lốp và phụ tùng Ô tô xanh (cung cấp săm lốp, phụ tùng thay thế), Công ty Cổ phần đầu tư Thương Mại Hali.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mua vào (như HĐ số 0002430), Phiếu nhập kho (như Phiếu nhập kho số 0109), Giấy ủy nhiệm chi ACB, Biên bản giao nhận và đối chiếu công nợ.
    • Quy trình ghi sổ: Căn cứ chứng từ nhập vật tư, kế toán ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết công nợ từng nhà cung cấp.

Bảng tổng hợp đặc điểm đối chiếu quy trình kế toán thanh toán tại công ty:

Tiêu chí Kế toán thanh toán với người mua Kế toán thanh toán với người bán
Tài khoản sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng TK 331 - Phải trả cho người bán
Chứng từ căn cứ Hợp đồng kinh tế, HĐ GTGT đầu ra (số 00000006, 00000008), Giấy báo Có ACB (số 0530), Phiếu thu (PT0230) HĐ GTGT mua vào (số 0002430), Phiếu nhập kho (số 0109), Giấy ủy nhiệm chi, Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Đối tác phát sinh chính Cty CP Vận tải & Du lịch Cent, Cty CP TM DV & Du lịch Hạ Long, CN Cty Saigontourist Hải Phòng Cty Xăng dầu Phú Thọ, Cty Lốp & phụ tùng Ô tô xanh, Cty CP đầu tư TM Hali
Hệ thống sổ theo dõi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp công nợ phải thu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán từng người bán, Bảng tổng hợp phải trả người bán
Đặc điểm luân chuyển Ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải đồng thời theo dõi thu hồi nợ qua tiền mặt hoặc chuyển khoản ACB Ghi nhận chi phí nhiên liệu, phụ tùng nhập kho và lập ủy nhiệm chi thanh toán chuyển khoản

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công tác kế toán của công ty đã vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ, sổ sách Nhật ký chung được ghi chép cẩn thận, rõ ràng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số hạn chế: công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ tài chính dù đặc thù ngành vận tải hợp đồng tiềm ẩn rủi ro nợ xấu; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; việc ghi sổ và tổng hợp dữ liệu kế toán còn thực hiện thủ công hoặc bán tự động trên bảng tính, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp đồng bộ.
  • Ba giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    • Giải pháp 1: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần tiến hành rà soát các khoản nợ quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ từ đối tác gặp khó khăn tài chính tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm 2021. Lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và hạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 642 / Có TK 2293) theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC, bảo đảm phản ánh trung thực giá trị tài sản và nguồn vốn.
    • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Xây dựng quy chế chiết khấu thanh toán cụ thể (ví dụ giảm tỷ lệ % trên giá trị hợp đồng nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn quy định). Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho người mua, kế toán hạch toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131), từ đó thúc đẩy tốc độ thu hồi công nợ và giảm áp lực vốn lưu động.
    • Giải pháp 3: Đưa phần mềm kế toán chuyên dùng vào công tác kế toán. Thay thế việc lập sổ thủ công trên máy vi tính bằng việc triển khai ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp được thiết kế phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể tác giả giới thiệu và đề xuất giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting hoặc Misa. Việc đưa phần mềm vào ứng dụng sẽ tự động hóa khâu cập nhật chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, kết xuất tức thời các sổ chi tiết và báo cáo tổng hợp công nợ, nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế:

  • Phản ánh trung thực thực trạng công nợ năm 2021 của Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68: cung cấp số liệu dòng tiền và công nợ trên Sổ Cái TK 131 với số dư đầu kỳ là 982.000 đồng, số phát sinh 2.500 đồng và số dư cuối kỳ là 185.000 đồng; phản ánh các nghiệp vụ thu hồi cước vận tải từ Saigontourist Hải Phòng (8.000.000 đồng) và Công ty Cent (45.000.000 đồng theo Hóa đơn 00000006 và Giấy báo Có 0530).
  • Minh họa rõ nét toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khi lập Báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đề xuất được 3 giải pháp cụ thể (trích lập dự phòng TK 2293, áp dụng chiết khấu thanh toán TK 635 và chuyển đổi sang phần mềm Fast/Misa) gắn chặt với các tồn tại thực tế của doanh nghiệp thực tập, được giảng viên hướng dẫn đánh giá có tính logic trong dòng chảy số liệu và có tính khả thi trong việc kiện toàn bộ máy kế toán của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi tài liệu tiếp cận:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu trong phạm vi một năm tài chính (năm 2021) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ; các chứng từ kế toán chi tiết được trích dẫn tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2021, chưa phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm để đánh giá xu hướng biến động dài hạn của công nợ.
  • Hạn chế về nội dung nghiệp vụ: Do đặc thù của công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ vận tải nội địa, khóa luận chưa có điều kiện khảo sát số liệu thực tế đối với các nghiệp vụ thanh toán có gốc ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá (dù nội dung lý luận tại Chương 1 có trình bày).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động và kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại của công ty trong giai đoạn phục hồi hoạt động du lịch sau năm 2021; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán và bán hàng - thu tiền khi doanh nghiệp mở rộng quy mô đội xe.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, dịch vụ du lịch, lữ hành.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong mô hình kế toán Nhật ký chung.
    • Kỹ thuật lập chứng từ, luân chuyển và đối chiếu số liệu công nợ giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 với các sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng và nhà cung ứng dịch vụ kỹ thuật, xăng dầu.
    • Phương pháp luận xây dựng bảng biểu trích lập dự phòng phải thu khó đòi và quy trình ứng dụng các phần mềm kế toán đóng gói (Fast Accounting, Misa) vào thực tiễn quản lý công nợ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

  2. Bộ máy kế toán của công ty được cơ cấu gồm những nhân sự nào và ai phụ trách công nợ? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm tín dụng ngân hàng, và Kế toán TSCĐ - vật tư kiêm thủ quỹ. Trong đó, Kế toán thanh toán trực tiếp chịu trách nhiệm theo dõi công nợ chi tiết giữa công ty với khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời lập báo cáo nhanh về công nợ trình Kế toán trưởng và Giám đốc.

  3. Doanh nghiệp phân định các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản theo ngưỡng giá trị nào? Hình thức thanh toán bằng tiền mặt thường được công ty áp dụng cho các đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng; hình thức thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (mở tại ACB Hải Phòng) được áp dụng bắt buộc cho các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, hoặc các đơn hàng dưới 20 triệu đồng nhưng có sự thỏa thuận chuyển khoản giữa hai bên mua bán.

  4. Nghiệp vụ cung ứng dịch vụ vận tải ngày 16/12/2021 và thu tiền ngày 17/12/2021 với Công ty Cent được hạch toán như thế nào?

  • Ngày 16/12/2021, căn cứ Hóa đơn GTGT số 00000006 xuất cho Công ty Cổ phần Vận tải và Du lịch Cent, kế toán hạch toán ghi nhận nợ phải thu: Nợ TK 131: 45.000.000 đồng / Có TK 5118: 42.000.000 đồng, Có TK 33311: 2.000.000 đồng.
  • Ngày 17/12/2021, căn cứ Giấy báo Có số 0530 của Ngân hàng ACB ghi nhận khách hàng thanh toán cước vận chuyển, kế toán hạch toán thu hồi nợ: Nợ TK 112 / Có TK 131: 45.000.000 đồng (số tiền trên giấy báo có là 45.475.000 đồng).
  1. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty? Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ tài chính qua Tài khoản 2293 và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); (2) Xây dựng và ban hành chính sách chiết khấu thanh toán hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635) để kích thích khách nợ trả tiền sớm; (3) Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (Fast Accounting hoặc Misa) thay thế cho việc ghi chép thủ công trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình kết xuất sổ sách và báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán công nợ trên hệ thống sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 trong năm 2021 với các minh chứng số liệu rõ ràng. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại về trích lập dự phòng, chính sách tín dụng và công cụ kế toán, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị thực tập.