Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, quyết định việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Cùng với quá trình tiêu thụ, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý, đồng thời cung cấp căn cứ tài chính tin cậy để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành du lịch lữ hành, dịch vụ mang tính trừu tượng, phụ thuộc vào tính thời vụ và có sự phối hợp phức tạp giữa nhiều nhà cung ứng (vận chuyển, khách sạn, nhà hàng, điểm tham quan), khiến công tác theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở nên đặc biệt quan trọng.
Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á (thành viên thuộc Tập đoàn Cảm xúc Việt Nam - EMOTION VIET NAM GROUP, thành lập năm 2001) là đơn vị chuyên cung cấp các chương trình du lịch trọn gói, lữ hành mạo hiểm và dịch vụ đại lý vé, khách sạn, vận chuyển. Thị trường mục tiêu của công ty chủ yếu là du khách quốc tế, trong đó khách từ Châu Âu chiếm 50%, Châu Á chiếm 40% và các quốc gia khác chiếm 10%. Để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính chặt chẽ và chuẩn hóa công tác hạch toán theo quy định pháp luật hiện hành, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á" đã được tác giả Nguyễn Vũ Nguyệt Hà lựa chọn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Mai tại Học viện Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong việc tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á (Số 26-28 ngõ Hàng Bột, phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020. Dữ liệu tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 2016 - 2019; hệ thống chứng từ kế toán minh họa nghiệp vụ thực tế được trích xuất trong năm 2019 căn cứ trên giới hạn cung cấp tài liệu bảo mật của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và khung pháp lý hiện hành dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản pháp quy trọng tâm được áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Theo quy định này, cơ cấu tài khoản kế toán ghi nhận doanh thu và giảm trừ doanh thu có sự thay đổi căn bản: bãi bỏ tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được theo dõi và hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận và phương pháp kế toán đối với:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời các điều kiện chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định chắc chắn doanh thu, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí).
- Giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp xác định giá xuất (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác (TK 515, TK 635, TK 711, TK 811).
- Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp, kế toán chi phí; phỏng vấn kế toán viên và kế toán trưởng về quy trình tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn GTGT, kiểm tra chứng từ, luân chuyển hồ sơ và xử lý trên phần mềm.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và đối chiếu các văn bản nội bộ của công ty (điều lệ hoạt động, quy chế tài chính, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý), các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê, so sánh ngang và so sánh dọc để đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2016 - 2019.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ được trích xuất từ phần mềm kế toán Fast Business Online tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ:
- Phân tích các khái niệm cơ bản: Bán hàng, doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và bản chất của việc xác định kết quả kinh doanh (so sánh thu nhập thuần với tổng chi phí để kết luận lãi hoặc lỗ).
- Phân loại phương thức bán hàng: Bán buôn (chuyển hàng, nhận hàng trực tiếp) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng qua điện thoại/đặt trước).
- Phân loại phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, hàng đổi hàng) và thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán, thanh toán bù trừ).
- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, doanh thu, thuế GTGT đầu ra; tính toán giá vốn; cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính và phục vụ nghĩa vụ thuế.
- Quy trình hạch toán chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày nguyên tắc, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán các tài khoản: TK 511 (ghi nhận doanh thu và giảm trừ doanh thu trực tiếp bên Nợ), TK 632 (giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 và TK 911 (kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trước và sau thuế TNDN).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Mạo hiểm Xuyên Á
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp thực tập:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á có mã số thuế 0106731948, vốn điều lệ 1 tỷ đồng, quy mô nhân sự 60 người, do bà Nguyễn Thị Mai làm Giám đốc. Mô hình quản lý được tổ chức theo nguyên tắc trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Marketing, Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng IT.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 7 nhân sự với cơ cấu chuyên môn hóa: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán tổng hợp; Kế toán công nợ; Kế toán chi phí; Kế toán thanh toán (vị trí sinh viên thực tập); Thủ quỹ; Kế toán tiền lương.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Business 2008 / Fast Business Online.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Tỷ giá xuất ngoại tệ: Bình quân cả kỳ dự trữ; tỷ giá nhập quỹ: tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm nhập quỹ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế GTGT đầu ra dịch vụ lữ hành là 10%; thuế suất thuế TNDN là 20%.
| Tiêu chí |
Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH Du lịch Mạo hiểm Xuyên Á |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (trên phần mềm Fast Business Online) |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp trích khấu hao TSCĐ |
Đường thẳng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ (thuế suất dịch vụ: 10%) |
| Thuế suất thuế TNDN |
20% |
| Phương pháp xuất ngoại tệ |
Bình quân cả kỳ dự trữ |
-
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2019:
Số liệu kế toán tổng hợp cho thấy trong giai đoạn 2016 - 2018, doanh thu cung cấp dịch vụ và lợi nhuận của công ty duy trì đà tăng trưởng đều. Tuy nhiên, sang năm 2019, doanh thu cung cấp dịch vụ sụt giảm khoảng 3% do lượng khách suy giảm. Đồng thời, công ty tăng mạnh ngân sách khảo sát, nâng cấp dịch vụ tour và tổ chức hội nghị quảng bá thương hiệu, làm chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 bị âm.
-
Thực tế hạch toán các phần hành:
- Đặc điểm bán hàng: Do khách hàng chủ yếu là khách quốc tế, công ty làm việc chủ yếu qua bên thứ ba là các đại lý du lịch tại các nước sở tại; phương thức tiêu thụ chính là bán buôn tour lữ hành. Hình thức thanh toán chủ yếu qua chuyển khoản ngân hàng (bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); tiền mặt áp dụng cho các giao dịch nhỏ.
- Ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc dự thu - dự chi (ghi nhận khi thực tế phát sinh cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền). Trình tự luân chuyển chứng từ: Đơn đặt hàng -> Hợp đồng cung cấp dịch vụ -> Phiếu thu / Giấy báo Có ngân hàng -> Kế toán xuất Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (Liên 1 lưu nội bộ, Liên 2 giao khách, Liên 3 dùng thanh toán và ghi sổ).
- Nghiệp vụ minh họa: Ngày 02/05/2019, công ty bán tour du lịch Hà Nội - Hạ Long - Lào Cai - Mai Châu cho khách hàng A, thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000234 và Phiếu thu số 1340:
- Nợ TK 111 (Tiền mặt): 23.230.000 đồng.
- Có TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV): 21.118.182 đồng.
- Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 2.111.818 đồng.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày hạch toán chi phí dịch vụ viễn thông T5/2019 (TK 6422), doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), và quy trình kết chuyển cuối kỳ thông qua các Phiếu kế toán số 125, 126, 127, 128 vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
-
Đánh giá chung: Công ty duy trì bộ máy kế toán chặt chẽ, luân chuyển chứng từ theo quy trình và vận hành hiệu quả phần mềm Fast Business Online. Tuy nhiên, công tác kế toán còn bộc lộ nhược điểm trong việc phân loại và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý; quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận điều hành tour với kế toán đôi khi có độ trễ; công tác quản trị công nợ khách hàng quốc tế cần được tối ưu.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Mạo hiểm
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp khắc phục các tồn tại đã chỉ ra:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh chất lượng dịch vụ du lịch mạo hiểm, mở rộng khai thác đối tác lữ hành quốc tế và đặt mục tiêu phát triển mạng lưới chi nhánh sang các nước Châu Âu trong giai đoạn 5 - 10 năm tiếp theo.
- Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành, tính thống nhất giữa số liệu tổng hợp và chi tiết, đồng thời tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
- Các nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài chính): Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thuế và kế toán cho ngành du lịch lữ hành quốc tế; ban hành các hướng dẫn chi tiết về ghi nhận chi phí đặc thù của hoạt động tổ chức tour mạo hiểm; hoàn thiện hệ sinh thái hóa đơn điện tử và kiểm soát thanh toán xuyên biên giới.
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á:
- Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ các bộ phận điều hành, hướng dẫn tour về phòng kế toán để kịp thời xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu.
- Hoàn thiện công tác tập hợp và phân bổ chi phí kinh doanh theo từng tuyến tour cụ thể, tránh tình trạng dồn tích chi phí quảng bá, tiếp thị vào một kỳ kế toán làm biến động tiêu cực đến lợi nhuận.
- Nâng cấp và khai thác sâu hơn các tính năng quản lý công nợ, phân tích báo cáo tài chính trên phần mềm Fast Business Online.
- Thắt chặt quy trình theo dõi công nợ phải thu của các đại lý du lịch nước ngoài, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định để bảo đảm an toàn vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và mô tả hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp lữ hành quốc tế với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ bằng chứng từ thực tế:
Nghiên cứu đã đưa ra các chứng từ gốc và sổ kế toán phát sinh trong tháng 5/2019 để minh họa quy trình ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
| Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Chứng từ sử dụng |
Định khoản kế toán |
Số tiền (đồng) |
| Bán tour lữ hành Hà Nội - Hạ Long - Lào Cai - Mai Châu (02/05/2019) |
Hóa đơn GTGT số 0000234, Phiếu thu số 1340 |
Nợ TK 111 Có TK 511 Có TK 3331 |
23.230.000 21.118.182 2.111.818 |
| Chi phí dịch vụ viễn thông T5/2019 phục vụ quản lý |
Hóa đơn GTGT, Phiếu chi |
Nợ TK 6422 Nợ TK 1331 Có TK 111 |
Ghi nhận chi phí quản lý và thuế GTGT đầu vào khấu trừ |
| Doanh thu tiền lãi ngân hàng |
Giấy báo Có ngân hàng |
Nợ TK 112 Có TK 515 |
Doanh thu tài chính trong kỳ |
| Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ |
Phiếu kế toán số 125, 126, 127, 128 |
Nợ TK 511, 515 / Có TK 911 Nợ TK 911 / Có TK 632, 642 |
Tập hợp doanh thu, chi phí để xác định KQKD |
- Chỉ ra nguyên nhân biến động tài chính năm 2019:
Khóa luận làm rõ bức tranh kinh doanh giai đoạn 2016 - 2019, giải thích nguyên nhân lợi nhuận thuần năm 2019 bị âm là do sự sụt giảm 3% doanh thu kết hợp với việc chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt do công ty đầu tư mở rộng tour và quảng bá thương hiệu.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
Tác giả không dừng lại ở lý thuyết chung mà đã đề xuất các giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh lữ hành: phân bổ chi phí theo tour, rút ngắn quy trình phê duyệt chứng từ lữ hành và khai thác các module trên phần mềm Fast Business Online.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực tế trong quá trình thực tập:
- Do yêu cầu bảo mật số liệu tài chính và thông tin khách hàng từ phía Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á, tác giả chỉ được tiếp cận và cung cấp các chứng từ minh họa trong giai đoạn giữa năm 2019, chưa thể khai thác toàn bộ chứng từ phát sinh trong niên độ thực tập đầu năm 2020.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu vào thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí theo từng tuyến điểm tour mạo hiểm cụ thể, hoàn thiện phương pháp kiểm soát rủi ro tỷ giá hối đoái và chính sách quản lý công nợ đối với các đại lý lữ hành quốc tế khi doanh nghiệp mở rộng chi nhánh sang thị trường Châu Âu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp ngành dịch vụ lữ hành, đặc biệt là cách thức hạch toán giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và quy trình ghi sổ Nhật ký chung qua phần mềm Fast Business Online.
- Người nghiên cứu và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp du lịch lữ hành: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán tour, phương pháp theo dõi doanh thu theo nguyên tắc dự thu - dự chi và hệ thống biểu mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán kết chuyển).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Fast Business 2008 / Fast Business Online.
2. Tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2019 có biến động gì đáng chú ý so với giai đoạn 2016 - 2018?
Trong giai đoạn 2016 - 2018, doanh thu và lợi nhuận của công ty liên tục tăng trưởng. Tuy nhiên, đến năm 2019, doanh thu cung cấp dịch vụ giảm khoảng 3% do lượng khách sụt giảm; đồng thời công ty chi nhiều ngân sách để nâng cấp dịch vụ tour và tổ chức hội nghị quảng bá hình ảnh khiến chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt, dẫn đến lợi nhuận thuần bị âm.
3. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty được ghi nhận theo nguyên tắc nào?
Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc dự thu - dự chi, nghĩa là doanh thu chỉ được phản ánh khi nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh (thỏa thuận qua hợp đồng và cung ứng dịch vụ tour), không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu tiền từ khách hàng.
4. Vì sao công ty không sử dụng tài khoản 521 để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu?
Do công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông tư này đã bãi bỏ tài khoản 521 (vốn được sử dụng trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây); do đó các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511.
5. Cơ cấu thị trường khách hàng mục tiêu của công ty phân bổ như thế nào?
Khách du lịch quốc tế của công ty đến từ Châu Âu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50%, tiếp theo là khách du lịch từ Châu Á chiếm 40%, và 10% còn lại là khách hàng đến từ các quốc gia khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vũ Nguyệt Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Du Lịch Mạo Hiểm Xuyên Á. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính 2016 - 2019 và hệ thống chứng từ thực tế, công trình đã làm rõ đặc thù kế toán lữ hành quốc tế, đánh giá đúng những ưu điểm cũng như nguyên nhân dẫn đến tình trạng chi phí tăng cao trong năm 2019. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán trong lĩnh vực du lịch dịch vụ.