Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sau khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tác giả nhận định sự hội nhập này vừa mở ra cơ hội kinh doanh nhưng đồng thời đặt ra thách thức buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công tác quản lý. Trong đó, thanh toán là nhân tố trực tiếp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; đối với bất kỳ hợp đồng kinh tế nào, phương thức thanh toán và việc quản lý dòng tiền thanh toán là điều kiện tiên quyết để bảo toàn vốn, tạo dựng niềm tin với đối tác và cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về mặt thư mục học thuật, văn bản khóa luận có sự không đồng nhất ở trang bìa phụ (trang bìa phụ ghi tên đề tài về Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thanh Niên Hải Phòng), tuy nhiên căn cứ theo Biên bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, Lời mở đầu, Mục lục và toàn bộ nội dung triển khai, đề tài nghiên cứu chính thức được xác định là: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức". Đề tài do sinh viên Lê Đức Anh (lớp QT1805K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng, hoàn thành vào đầu năm 2019 theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu, nắm vững cơ sở lý luận về kế toán thanh toán các khoản phải trả nói chung, khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán nói riêng nhằm hạn chế tình trạng hoạt động kém hiệu quả và hỗ trợ việc điều chỉnh tài chính hợp lý.
- Mô tả và phản ánh thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán phù hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị thực tập.
Nhiệm vụ nghiên cứu theo văn bản giao đề tài gồm 4 nội dung chính:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán cho người mua, người bán trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán thanh toán cho người mua, người bán tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức.
- Tìm và đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức kế toán thanh toán cho người mua, người bán tại đơn vị.
- Sưu tầm, lựa chọn số liệu kế toán thực tế phục vụ công tác kế toán thanh toán cho người mua, người bán tại doanh nghiệp trong năm 2017.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức (địa chỉ trụ sở: 69/78/430 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế được thu thập, phân tích trong niên độ kế toán năm 2017 (từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp, kết hợp giữa hệ thống hóa lý luận kế toán tài chính và khảo sát, mô tả quy trình thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.
Về cơ sở pháp lý và khung lý thuyết, tác giả căn cứ vào:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (trong văn bản có chỗ viết dưới dạng Quyết định 133/2016/TT-BTC hoặc QĐ số 133/2016/QĐ-BTC).
- Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động của công ty.
- Hệ thống chuẩn mực và nguyên tắc hạch toán kế toán thanh toán công nợ: nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, phân loại nợ theo thời hạn thanh toán; nguyên tắc xử lý vật tư, hàng hóa nhận kho chưa có hóa đơn (sử dụng giá tạm tính); phương pháp xử lý số dư hai bên của tài khoản thanh toán khi lập Bảng cân đối kế toán.
- Hệ thống tài khoản sử dụng trọng tâm: Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán), cùng các tài khoản liên quan như TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
- Lý luận về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả nêu rõ bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các vấn đề lý luận về kế toán thanh toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và tổng hợp số liệu kế toán thực tế từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Thực hiện phân tích, đối chiếu cách thức ghi chép sổ sách kế toán, phân loại công nợ theo thời gian tại đơn vị so với các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, trao đổi và lấy ý kiến của nhà quản lý doanh nghiệp và cán bộ kế toán về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác ghi chép sổ sách và theo dõi công nợ khách hàng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế được trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức trong năm 2017, bao gồm: các Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 3 liên), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có và Giấy báo Nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, các Sổ chi tiết công nợ khách hàng/người bán và Bảng tổng hợp công nợ chi tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các công ty
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và phương thức thanh toán: Thanh toán được định nghĩa là sự chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch ràng buộc pháp lý. Tác giả phân chia phương thức thanh toán thành hai nhóm chính:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các giao dịch quy mô nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và cự ly địa lý gần.
- Thanh toán không bằng tiền mặt: Giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông và tiết kiệm chi phí; bao gồm thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và phương thức tín dụng chứng từ (L/C).
- Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Hạch toán chi tiết cho từng khách hàng, từng lần thanh toán; phân định nợ đúng hạn và nợ khó đòi để xử lý hoặc trích lập dự phòng; không phản ánh vào TK 131 các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay. Tài khoản 131 là tài khoản lưỡng tính, số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa; khi lập Bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết để ghi nhận đồng thời bên Tài sản và bên Nguồn vốn.
- Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, phản ánh cả các khoản ứng trước tiền hàng; trường hợp hàng về chưa có hóa đơn thì hạch toán theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức. Tương tự TK 131, TK 331 có thể có số dư hai bên và phải lấy số dư chi tiết từng đối tượng khi lập Báo cáo tài chính.
- Hình thức sổ sách kế toán: Tác giả so sánh chi tiết đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu kiểm tra của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy. Trong đó nhấn mạnh ưu điểm của hình thức Kế toán máy về khả năng tự động hóa việc vào Sổ Cái, sổ chi tiết và trích xuất báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức được thành lập ngày 10/09/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Giám đốc điều hành là bà Bùi Thị Bột; mã số thuế 0201310890; trụ sở tại 69/78/430 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh gồm sản xuất, gia công, buôn bán, lắp đặt và sửa chữa trang thiết bị nội thất trường học, văn phòng (bàn ghế, bảng viết, bàn máy tính, tủ thư viện...).
- Chiến lược và tổ chức: Văn bản nêu mục tiêu doanh thu năm 2013 kế hoạch là 3 tỷ đồng, lợi nhuận 1,5 tỷ đồng; đến năm 2017 duy trì mức doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật. Về lao động, công ty phân chia thành bộ phận gián tiếp (chấm công theo bảng) và bộ phận trực tiếp (khoán sản phẩm).
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hệ thống BCTC sử dụng gồm các mẫu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN và Thuyết minh BCTC. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy tính; từ năm 2017 công ty chuyển sang thực hiện quyết toán theo từng quý thay vì từng tháng như trước đây.
- Quy định về phương thức và hình thức thanh toán tại công ty:
- Đối với khách hàng: Thanh toán tiền mặt áp dụng với cá nhân, hộ gia đình mua số lượng ít, khách hàng cùng địa phương; thanh toán chuyển khoản áp dụng với khách hàng mua số lượng lớn, đối tác ở xa, tổ chức trường học.
- Đối với người bán: Thanh toán tiền mặt áp dụng với nhà cung cấp không thường xuyên, lô hàng giá trị dưới 20 triệu đồng; đơn hàng trên 20 triệu đồng hoặc nhà cung cấp lớn thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.
- Thực tế kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Minh họa qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/2017:
- Ngày 02/05/2017: Bán hàng cho Trường THCS Đinh Tiên Hoàng theo Hóa đơn GTGT số 0000207 thu ngay bằng tiền mặt, giá chưa thuế 9.000.000 đồng, thuế GTGT 900.000 đồng, tổng thanh toán 9.900.000 đồng (không hạch toán qua TK 131).
- Ngày 09/05/2017: Bán 20 bộ bàn ghế học sinh tiểu học và 1 bàn giáo viên cho Trường Tiểu học Ngô Gia Tự theo Hóa đơn GTGT số 0000213, tổng giá trị thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% chưa thu tiền (Nợ TK 131: 35.182.000 đồng / các biểu số liệu thể hiện phát sinh nợ 35.000.000 đồng - Có TK 511: 32.818.000 đồng, Có TK 3331: 3.182.000 đồng; tại sổ chi tiết ghi Có 511: 32.330.000 đồng, Có 3331: 3.512.000 đồng). Đến ngày 25/05/2017, Trường Tiểu học Ngô Gia Tự trả nợ qua ngân hàng, nhận Giấy báo Có số GD 70 của VietinBank số tiền 35.000.000 đồng (trên giấy ghi bằng chữ: Ba mươi năm triệu, bốn trăm nghìn đồng / trên sổ chi tiết ghi 35.512.000 đồng).
- Ngày 12/05/2017: Bán hàng chịu cho Trường THCS Lại Xuân theo Hóa đơn GTGT số 0000216 gồm 12 bộ bàn ghế học sinh 4 chỗ, 6 bàn giáo viên, 80 ghế đơn, 1 tủ thư viện, tổng giá trị thanh toán gồm thuế 10% (Nợ TK 131: 67.535.000 đồng / các biểu thể hiện tổng nợ 67.000.000 đồng, doanh thu 61.465.000 đồng hoặc 61.535.000 đồng, thuế GTGT 6.535.000 đồng). Đến ngày 29/05/2017, khách hàng chuyển khoản trả nợ, căn cứ Giấy báo Có số GD 71 của VietinBank ghi Có TK 131 số tiền 67.000.000 đồng (bằng chữ: Sáu mươi bẩy triệu, sáu trăm nghìn đồng / trên sổ chi tiết đối chiếu ghi 67.535.000 đồng).
- Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 131 tháng 05/2017: Số dư đầu tháng là 750.860 nghìn đồng; tổng số phát sinh trong tháng là 1.050 nghìn đồng; số dư cuối tháng là 650.900 nghìn đồng. Trên sổ chi tiết khách hàng: Trường Tiểu học Ngô Gia Tự có số dư đầu kỳ 43.500 nghìn đồng (Bảng tổng hợp ghi 43.300 nghìn đồng), số dư cuối kỳ 42.300 nghìn đồng; Trường THCS Lại Xuân có số dư đầu kỳ 30.000 nghìn đồng (Bảng tổng hợp ghi 30.900 nghìn đồng), số dư cuối kỳ 66.110 nghìn đồng.
- Thực tế kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Minh họa qua các nghiệp vụ tháng 9/2017:
- Ngày 18/09/2017: Mua hàng của Xí nghiệp 273 Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000820, giá trị mua chưa thuế là 14.000 nghìn đồng, thuế GTGT 10% là 2.000 nghìn đồng, tổng giá trị hàng mua gồm thuế là 16.000 nghìn đồng chưa trả tiền (Nợ TK 156: 14.000 nghìn đồng, Nợ TK 133, Có TK 331: 16.000 nghìn đồng).
- Ngày 26/09/2017: Mua hàng của Công ty TNHH Hải Dung theo Hóa đơn GTGT số 0000196 (trong bút toán ghi số 0000141), giá trị mua chưa thuế 16.000 nghìn đồng, thuế GTGT 10% là 1.000 nghìn đồng, tổng giá thanh toán 17.000 nghìn đồng chưa trả tiền (Nợ TK 156: 16.000 nghìn đồng, Nợ TK 133, Có TK 331: 17.000 nghìn đồng).
- Ngày 29/09/2017: Thanh toán chuyển khoản cho Công ty TNHH Hải Dung qua VietinBank theo Giấy báo Nợ số GD 60, số tiền 17.000.000 đồng (bằng chữ: Mười bẩy triệu, bẩy trăm nghìn đồng), ghi Nợ TK 331 / Có TK 112: 17.000 nghìn đồng.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán công nợ điển hình được trích xuất trong văn bản:
| Ngày CT |
Số hiệu CT |
Đối tác giao dịch |
Nội dung nghiệp vụ |
Định khoản kế toán |
Giá trị (nghìn đồng) |
| 02/05/2017 |
HĐ 0000207 |
THCS Đinh Tiên Hoàng |
Bán hàng thu tiền mặt ngay |
Nợ 111 / Có 511, Có 3331 |
9.900 |
| 09/05/2017 |
HĐ 0000213 |
Tiểu học Ngô Gia Tự |
Bán 20 bộ bàn ghế, 1 bàn GV |
Nợ 131 / Có 511, Có 3331 |
35.182 |
| 12/05/2017 |
HĐ 0000216 |
THCS Lại Xuân |
Bán thiết bị nội thất chịu |
Nợ 131 / Có 511, Có 3331 |
67.535 |
| 25/05/2017 |
GBC số 70 |
Tiểu học Ngô Gia Tự |
Chuyển khoản trả nợ mua hàng |
Nợ 112 / Có 131 |
35.000 |
| 29/05/2017 |
GBC số 71 |
THCS Lại Xuân |
Chuyển khoản trả nợ mua hàng |
Nợ 112 / Có 131 |
67.000 |
| 18/09/2017 |
HĐ 0000820 |
Xí nghiệp 273 Hải Phòng |
Mua vật tư hàng hóa chưa trả tiền |
Nợ 156, Nợ 133 / Có 331 |
16.000 |
| 26/09/2017 |
HĐ 0000196 |
Công ty TNHH Hải Dung |
Mua hàng nhập kho chưa trả tiền |
Nợ 156, Nợ 133 / Có 331 |
17.000 |
| 29/09/2017 |
GBN số 60 |
Công ty TNHH Hải Dung |
Chuyển khoản thanh toán tiền hàng |
Nợ 331 / Có 112 |
17.000 |
Chương 3: Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý công nợ tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức
Theo kết cấu mục lục của khóa luận, nội dung Chương 3 tập trung vào hai nhóm vấn đề:
- Đánh giá khái quát tình hình kế toán thanh toán: Tác giả tiến hành phân tích ưu điểm và tồn tại trong tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp hạch toán thực tế với người mua, người bán tại công ty. Trong đó xem xét việc thực hiện ghi sổ Nhật ký chung, sự phù hợp của việc áp dụng phần mềm kế toán, việc lập các bảng tổng hợp công nợ định kỳ và mức độ chặt chẽ trong quản lý chứng từ gốc.
- Đề xuất biện pháp hoàn thiện: Xác định các yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý công nợ phù hợp với quy mô doanh nghiệp và quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề ra phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường kiểm soát công nợ phải thu khách hàng, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, tối ưu hóa mối quan hệ với nhà cung cấp và hoàn thiện việc tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán công nợ thực tế phát sinh trong năm 2017 tại Công ty Anh Đức, chỉ ra mối quan hệ đối ứng giữa các chứng từ gốc (hóa đơn, giấy báo Có, giấy báo Nợ) với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331.
- Về mặt giải pháp, tác giả định hướng các biện pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán và quản lý công nợ, xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và giảm thiểu rủi ro chậm trả.
- Đóng góp tự nêu: Khóa luận là công trình nghiên cứu gắn lý thuyết đào tạo tại nhà trường với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng, làm rõ cách thức vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa vào hạch toán công nợ mua bán thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế:
- Phạm vi số liệu thực tế chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2017, chủ yếu tập trung khảo sát các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 5 (đối với phần phải thu) và tháng 9 (đối với phần phải trả).
- Các đối tượng khảo sát công nợ phải thu thực tế tập trung vào khối trường học (Trường Tiểu học Ngô Gia Tự, THCS Lại Xuân, THCS Đinh Tiên Hoàng) và số ít nhà cung cấp (Công ty Hải Dung, Xí nghiệp 273), chưa phản ánh toàn diện các nhóm khách hàng thương mại dân dụng khác.
- Trong văn bản còn xuất hiện sự không đồng nhất về số liệu giữa các biểu mẫu (ví dụ giá trị thanh toán giữa hóa đơn, sổ nhật ký, giấy báo ngân hàng và sổ chi tiết công nợ có độ lệch số học) và lỗi kỹ thuật ấn loát ở trang bìa phụ.
- Văn bản chưa đi sâu vào việc xây dựng bảng phân tích tuổi nợ định lượng chi tiết hoặc số liệu trích lập dự phòng phải thu khó đòi cụ thể tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi dữ liệu phân tích công nợ qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp để đánh giá xu hướng vòng quay các khoản phải thu và chu kỳ thanh toán nợ phải trả.
- Hoàn thiện phương pháp phân loại và theo dõi tuổi nợ của khách hàng, nghiên cứu sâu hơn về quy trình trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính hiện hành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán, kế toán công nợ mua bán hàng hóa.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành sản xuất, thương mại đồ gỗ, thiết bị nội thất trường học, văn phòng) áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm:
- Mẫu biểu và phương pháp đối chiếu khớp đúng giữa sổ tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ Cái) với các Sổ chi tiết công nợ và Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131, 331.
- Quy trình thực tế xử lý các chứng từ thanh toán ngân hàng (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ VietinBank) trong quan hệ thương mại với khối đơn vị trường học và nhà cung ứng vật tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức sổ sách kế toán gì?
Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp lựa chọn hình thức ghi sổ là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trên máy tính.
2. Tiêu chí phân định phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản tại công ty là gì?
Đối với người mua, công ty áp dụng thanh toán tiền mặt cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình mua số lượng ít hoặc khách hàng cùng địa phương; áp dụng chuyển khoản cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc ở xa. Đối với người bán, thanh toán tiền mặt áp dụng cho nhà cung cấp không thường xuyên và các lô hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng; các đơn hàng trên 20 triệu đồng hoặc nhà cung cấp định kỳ được thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
3. Nghiệp vụ bán hàng và thu tiền của Trường Tiểu học Ngô Gia Tự trong tháng 5/2017 được ghi nhận như thế nào?
Vào ngày 09/05/2017, công ty xuất bán 20 bộ bàn ghế học sinh và 1 bàn giáo viên theo Hóa đơn GTGT số 0000213, kế toán ghi nhận công nợ vào Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 (giá trị gồm thuế 10% ghi nhận nợ 35.000.000 đồng hoặc 35.182.000 đồng). Đến ngày 25/05/2017, khách hàng chuyển khoản thanh toán nợ, ngân hàng phát hành Giấy báo Có số GD 70 của VietinBank, kế toán hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 131 và ghi giảm số dư trên sổ chi tiết công nợ của Trường Tiểu học Ngô Gia Tự.
4. Công tác theo dõi nợ phải trả người bán được minh họa qua các nhà cung cấp nào?
Thực trạng kế toán thanh toán với người bán được tác giả minh họa qua 2 đơn vị cung cấp trong tháng 9/2017: Xí nghiệp 273 Hải Phòng (mua vật tư hàng hóa ngày 18/09/2017 theo HĐGTGT số 0000820, tổng thanh toán 16.000.000 đồng) và Công ty TNHH Hải Dung (mua hàng ngày 26/09/2017 theo HĐGTGT số 0000196, tổng thanh toán 17.000.000 đồng; sau đó ngày 29/09/2017 công ty chuyển khoản thanh toán nợ qua VietinBank theo Giấy báo Nợ số GD 60).
5. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Anh Đức được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng gồm hai cấp: Cấp 1 là Ban Giám đốc (do Giám đốc điều hành Bùi Thị Bột phụ trách chung, chịu trách nhiệm pháp lý và quản lý tài chính kinh doanh); Cấp 2 là các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Kế toán (lập kế hoạch tài chính, thực hiện hạch toán), Phòng Kỹ thuật (lắp đặt thiết bị) và Phòng Kinh doanh (chào bán và tư vấn sản phẩm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2017. Mặc dù còn một số hạn chế nhất định về tính thống nhất của số liệu giữa các biểu mẫu thực tế và phạm vi khảo sát, nghiên cứu đã đưa ra được bức tranh toàn diện về quy trình luân chuyển chứng từ công nợ tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và những người làm thực tế công tác hạch toán thanh toán trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại.