Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đào Minh Trang được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện tử - tin học, làm gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường thiết bị máy chủ và công nghệ mạng. Trong bối cảnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải có công cụ quản lý linh hoạt, kịp thời để dự đoán, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh nhằm đạt hiệu quả tài chính tối ưu. Kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh, được xác định là công cụ quản lý trọng yếu phục vụ yêu cầu này.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tiếp cận các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này, trợ giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh mang lại lợi nhuận cao.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung công tác kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng (Chi nhánh Hà Nội, địa chỉ tại số 452 Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực tế về doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của nghiệp vụ bán hàng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2011, 2012 và 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và các quan điểm học thuật chuyên ngành:
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán:
- Luật Kế toán Việt Nam năm 2003.
- Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính.
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác").
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18 - "Revenue").
- Khung khái niệm học thuật:
- Định nghĩa kế toán quản trị của Giáo sư Ronald W. Hilton (Đại học Cornell, Hoa Kỳ): Kế toán quản trị là bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động.
- Định nghĩa của Giáo sư Jack L. Keith và William L. Stephens (Đại học South Florida): Kế toán quản trị cung cấp thông tin định lượng phục vụ hoạch định và kiểm soát.
- Khái niệm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định của VAS 14.
- Khung phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), theo thẩm quyền kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được) và theo mục đích ra quyết định (chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch).
- Quy trình 4 bước phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn.
- Ba mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị: mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp logic kết hợp với các phương pháp cụ thể: thu thập dữ liệu, thống kê, phân tích chỉ tiêu, so sánh đối chiếu giữa lý luận và số liệu thực tế, tổng hợp và đánh giá thực trạng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ Cái, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng trong giai đoạn 2011–2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh
Chương I tổng quan các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ bản chất của thông tin kế toán quản trị là thông tin quản lý bao gồm cả dữ liệu tài chính và phi tài chính, gắn liền trực tiếp với 5 chức năng cơ bản của nhà quản trị: Hoạch định, Tổ chức, Kiểm soát, Đánh giá và Hỗ trợ ra quyết định.
Về phương pháp kế toán, kế toán quản trị sử dụng linh hoạt 4 phương pháp truyền thống kết hợp các kỹ thuật chuyên môn:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng chứng từ pháp lý bắt buộc kết hợp hệ thống chứng từ hướng dẫn nội sinh.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3, cấp 4 theo từng đối tượng quản lý mà Nhà nước không quy định bắt buộc.
- Phương pháp tính giá: Xác định giá linh hoạt theo mục đích quản trị và phân tích chi phí thích hợp.
- Phương pháp tổng hợp cân đối: Thiết lập các báo cáo kế toán nội bộ và bảng cân đối bộ phận theo kỳ hạn ngắn.
- Các kỹ thuật bổ trợ: Thiết kế bảng số liệu so sánh, phân loại chi phí cho việc ra quyết định, biểu diễn quan hệ thông tin bằng phương trình đại số và đồ thị.
Về doanh thu và kết quả kinh doanh, tác giả phân tích khái niệm doanh thu theo IAS 18, VAS 14 và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Doanh thu được phân loại theo lĩnh vực, phương thức bán hàng, thị trường, đối tượng khách hàng và nhân viên bán hàng. Về xác định kết quả kinh doanh, chương này nêu rõ công thức xác định lợi nhuận cho từng hoạt động và các tiêu thức phân bổ chi phí thu mua, chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) cho hàng xuất bán:
$$\text{CPBH (CPQLDN) phân bổ cho hàng bán} = \frac{\text{CPBH (CPQLDN) tồn đầu kỳ} + \text{Phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá vốn hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ}$$
Nội dung kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh còn bao gồm công tác lập hệ thống dự toán: dự toán tiêu thụ (gồm dự toán doanh thu và dự toán thu tiền), dự toán chi phí, dự toán kết quả kinh doanh và dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; tổ chức thu thập thông tin quá khứ và dự đoán tương lai; phân tích thông tin thích hợp (loại bỏ chi phí chìm, giữ lại chi phí cơ hội và chi phí chênh lệch); cùng việc phân tích ưu - nhược điểm của 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (mô hình kết hợp, mô hình tách biệt, mô hình hỗn hợp).
Chương II: Thực trạng công tác kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng
Chương II phản ánh bức tranh thực tế tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng (chi nhánh Hà Nội) thành lập ngày 07/05/2010, mã số thuế 0309984503-001, hoạt động kinh doanh trong 4 mảng chính:
- Kinh doanh dự án: Hoạt động trọng tâm, mang lại doanh thu cao nhất cho công ty với các khách hàng lớn như Viettel, VDC, Điện thoại Hà Nội 2.
- Kinh doanh phân phối (bán buôn): Phân phối thiết bị mạng, máy chủ chính hãng của các thương hiệu Planet, Cisco, Breezecom, Intel, 3Com, Linksys, Dell, Samsung Samtron, LG, Genius, AMP...
- Kinh doanh bán lẻ: Cung cấp máy tính, máy in (HP, Epson, Canon), thiết bị bảo vệ nguồn điện (APC, Lioa, Ares), thiết bị mạng và dịch vụ bảo trì cho khách hàng lẻ.
- Kinh doanh phần mềm: Nhóm kỹ sư của công ty tự phát triển phần mềm Virtual On-line Library và bộ sản phẩm NETSMART (gồm các phần mềm con: NetAccount, NetBusiness, NetProject, NetCommerce, NetWarranty).
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho và trích khấu hao đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
| Yếu tố kế toán |
Thực trạng tại Công ty CP Công nghệ Máy chủ mạng |
Đánh giá theo yêu cầu kế toán quản trị |
| Phân loại doanh thu |
Phân theo 3 mảng: Doanh thu kinh doanh dự án, Doanh thu kinh doanh bán buôn, Doanh thu kinh doanh bán lẻ. |
Còn quá đơn giản, chưa theo dõi chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm, từng khu vực hay từng nhân viên bán hàng. |
| Phân loại chi phí |
- Chi phí sản phẩm: Giá mua và chi phí thu mua (chiếm 0,5% - 1% giá vốn mua vào). - Chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (trong đó chi phí nhân sự kinh doanh chiếm ~40% chi phí quản lý kinh doanh). |
Chưa phân loại thành biến phí - định phí để phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận. |
| Hệ thống tài khoản |
- Doanh thu: Mở TK 5111 (bán buôn), TK 5112 (bán lẻ). - Công nợ: TK 1311 (bán buôn), TK 1312 (bán lẻ). - Kết quả: TK 9111 (bán buôn), TK 9112 (bán lẻ). - Chi phí: TK 64217, 64218, 64227, 64228. |
Chỉ dừng lại ở tài khoản cấp 2, chưa mở tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho từng mặt hàng (máy chủ, thiết bị mạng, phần mềm). |
| Hệ thống chứng từ và sổ sách |
Sử dụng chứng từ bắt buộc theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 711, 911. |
Chưa xây dựng chứng từ quản trị (báo cáo bán hàng chi tiết, bảng phân bổ chi phí quản trị) và sổ chi tiết quản trị kết quả kinh doanh. |
| Công tác lập dự toán |
Chưa lập hệ thống dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí và dự toán kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ. |
Thiếu căn cứ định lượng để kiểm soát hoạt động, đánh giá tình hình thực hiện và ra quyết định ngắn hạn. |
Tác giả chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên: quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn nhân lực kế toán mỏng phải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán tài chính, nhận thức của nhà quản trị về vai trò của kế toán quản trị chưa toàn diện và việc khai thác tính năng quản trị trên phần mềm kế toán còn hạn chế.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng
Từ các tồn tại đã chỉ ra, Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cụ thể:
- Hoàn thiện phân loại doanh thu và chi phí: Đề xuất công ty tiến hành phân nhóm sản phẩm chi tiết (nhóm máy chủ, nhóm thiết bị mạng, nhóm thiết bị in ấn, nhóm phần mềm) và kết hợp phân loại theo thị trường tiêu thụ cùng nhân viên kinh doanh.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ chi tiết: Mở thêm các tiểu khoản cấp 3, cấp 4 cho TK 511 và TK 632 theo từng nhóm mặt hàng; áp dụng mẫu Sổ chi tiết doanh thu độc lập và Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng hoạt động của đơn vị.
- Xây dựng hệ thống dự toán kinh doanh tổng hợp: Thiết lập các quy trình và mẫu biểu dự toán định kỳ, bao gồm:
- Mẫu Dự toán tiêu thụ.
- Mẫu Kế hoạch thu tiền dự kiến.
- Mẫu Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Mẫu Báo cáo dự toán doanh thu.
- Mẫu Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh.
- Ứng dụng thông tin thích hợp trong định giá và quyết định kinh doanh ngắn hạn: Sử dụng phương pháp số dư đảm phí và phân tích thông tin thích hợp để phục vụ việc lựa chọn phương án kinh doanh, xây dựng chính sách giá bán linh hoạt cho từng hợp đồng dự án.
- Kiến nghị hỗ trợ:
- Đối với doanh nghiệp: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán về kế toán quản trị; khai thác triệt để các phân hệ quản trị của phần mềm; tăng cường kết nối thông tin giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán.
- Đối với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm, ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết về phương pháp và mô hình kế toán quản trị áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã phản ánh được thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng với các số liệu và đặc điểm cấu trúc chi phí thực tế:
- Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh chiếm tỷ trọng từ 0,5% đến 1% trên tổng giá vốn hàng mua vào.
- Chi phí nhân sự thuộc các phòng kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí thời kỳ, tương đương khoảng 40% chi phí quản lý kinh doanh của công ty.
- Cơ cấu tổ chức tài khoản tại đơn vị đã bước đầu phân tách được các mảng kinh doanh qua tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 1311, TK 1312, TK 9111, TK 9112) và phân tách chi phí quản lý thành các tài khoản TK 64217 (chi phí bán hàng), TK 64218 (chi phí phòng kinh doanh), TK 64227 (chi phí văn phòng), TK 64228 (chi phí phòng quản lý hành chính).
- Khóa luận đã thiết kế và đề xuất thành công bộ mẫu biểu hoàn chỉnh phục vụ kế toán quản trị nội bộ tại công ty gồm: Sổ chi tiết doanh thu độc lập, Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh, Dự toán tiêu thụ, Kế hoạch thu tiền dự kiến, Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, Báo cáo dự toán doanh thu, Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh.
Đóng góp của tác giả
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kế toán quản trị doanh thu, phân bổ chi phí và xác định kết quả kinh doanh; làm rõ các phương pháp phân loại thông tin thích hợp phục vụ việc ra quyết định ngắn hạn của nhà quản lý.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết mô hình kế toán tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin quy mô vừa và nhỏ; nhận diện chính xác các khoảng trống giữa kế toán tài chính và yêu cầu quản trị nội bộ; đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với chế độ kế toán hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và phần mềm kế toán MISA mà doanh nghiệp đang vận hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung tại Chi nhánh Hà Nội của Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng trong giai đoạn 2011–2013.
- Khóa luận giới hạn nội dung nghiên cứu chủ yếu ở phần hành doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của nghiệp vụ bán hàng thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa đi sâu vào toàn diện các mảng kế toán quản trị khác như kế toán quản trị chi phí sản xuất phần mềm, kế toán quản trị dòng tiền hay kế toán trách nhiệm đối với từng trung tâm chi phí/lợi nhuận.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán quản trị sang mảng kinh doanh sản xuất phần mềm và cung cấp dịch vụ kỹ thuật tin học.
- Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm phần mềm chi tiết, tích hợp kế toán quản trị chiến lược trong hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận, cấu trúc trình bày và cách thức tiếp cận khảo sát thực tế đề tài kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Người làm nghiên cứu về kế toán quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về thực trạng vận dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC kết hợp Thông tư 53/2006/TT-BTC tại các đơn vị kinh doanh hàng hóa công nghệ.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 và bộ mẫu biểu dự toán tiêu thụ, dự toán doanh thu, dự toán chi phí và báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ để áp dụng vào thực tiễn quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
2. Thực tế tại công ty, doanh thu được phân loại theo những lĩnh vực kinh doanh nào?
Doanh nghiệp phân loại doanh thu theo 3 mảng kinh doanh chính: Doanh thu kinh doanh dự án (các dự án viễn thông, ngân hàng), Doanh thu kinh doanh bán buôn (phân phối thiết bị mạng, máy chủ cho đại lý) và Doanh thu kinh doanh bán lẻ (cung cấp máy tính, máy in, linh kiện và dịch vụ bảo trì cho cá nhân, đơn vị nhỏ).
3. Khóa luận ghi nhận những số liệu định lượng cụ thể nào về cơ cấu chi phí của công ty?
Số liệu khảo sát trong khóa luận chỉ rõ: Chi phí thu mua hàng hóa chiếm khoảng 0,5% đến 1% giá vốn hàng mua vào; trong khi đó, chi phí trả cho đội ngũ cán bộ kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí thời kỳ, chiếm khoảng 40% tổng chi phí quản lý kinh doanh của công ty.
4. Hệ thống tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) tại đơn vị được chi tiết như thế nào?
Công ty phân tách TK 642 thành 4 tiểu khoản chi tiết: TK 64217 (Chi phí bán hàng), TK 64218 (Chi phí của phòng kinh doanh), TK 64227 (Chi phí của văn phòng) và TK 64228 (Chi phí của phòng quản lý hành chính).
5. Nhược điểm căn bản nhất trong công tác kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì?
Doanh nghiệp chưa theo dõi chi tiết doanh thu và kết quả kinh doanh theo từng chủng loại sản phẩm hay nhân viên kinh doanh mà chỉ dừng lại ở cấp lĩnh vực chung; chưa triển khai công tác lập hệ thống dự toán tiêu thụ, doanh thu và chi phí định kỳ; đồng thời chưa phân tích thông tin thích hợp để phục vụ việc định giá và ra quyết định ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đào Minh Trang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Máy chủ mạng giai đoạn 2011–2013 dựa trên Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bằng việc phân tích rõ các hạn chế trong phân loại chi phí, thiếu hụt hệ thống dự toán và báo cáo quản trị, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp và hệ thống mẫu biểu hoàn chỉnh có giá trị thực tiễn cao cho công tác điều hành của doanh nghiệp.